Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6151-1:2002
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6151-1:2002 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4422-1:1996) quy định các yêu cầu kỹ thuật chung đối với ống và phụ tùng nối bằng Polyvinyl clorua không hoá dẻo (PVC-U) dùng trong hệ thống cấp nước. Tiêu chuẩn này do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để kiểm soát chất lượng vật liệu xây dựng và bảo đảm an toàn cho nguồn nước sinh hoạt tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi áp dụng đối với các sản phẩm ống và phụ tùng PVC-U phục vụ mục đích cấp nước:
- Áp dụng cho các loại ống, phụ tùng nối và các mối nối bằng PVC-U dùng cho hệ thống đường ống dẫn nước được chôn dưới đất hoặc đặt nổi trên mặt đất, bao gồm cả hệ thống cấp nước bên trong và bên ngoài các công trình xây dựng.
- Quy định các thông số kỹ thuật cho hệ thống dẫn nước dưới áp suất ở nhiệt độ lên đến 45 độ C. Đối với các hệ thống vận hành ở nhiệt độ trên 25 độ C, tiêu chuẩn yêu cầu phải áp dụng hệ số giảm áp để đảm bảo độ bền và an toàn vận hành.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn xác trong việc áp dụng, TCVN 6151-1:2002 viện dẫn một loạt các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm cơ lý hóa của vật liệu nhựa PVC-U.
- Các tiêu chuẩn quy định về kích thước, dung sai hình học và phương pháp xác định độ bền áp suất thủy tĩnh của ống nhựa.
- Các quy định kỹ thuật về lấy mẫu và đánh giá sự phù hợp của sản phẩm trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường.
Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu viết tắt (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thiết kế, sản xuất và nghiệm thu:
- Áp suất danh nghĩa (PN): Trị số áp suất vận hành tối đa cho phép của hệ thống ống ở điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn (20 độ C) liên tục trong thời gian 50 năm, được ký hiệu bằng bar hoặc megapascal (MPa).
- Đường kính ngoài danh nghĩa (dn): Kích thước định danh của đường kính ngoài của ống, được sử dụng để phân loại và thiết kế hệ thống đường ống.
- Độ dày thành ống danh nghĩa (en): Chiều dày thành ống được quy định tương ứng với từng cấp áp suất danh nghĩa và đường kính ngoài danh nghĩa.
- Ứng suất thiết kế (sigma): Ứng suất cho phép tối đa đối với vật liệu PVC-U dưới tác động của áp suất nước liên tục trong điều kiện vận hành tiêu chuẩn.
Yêu cầu chung về vật liệu chế tạo (Điều 4)
Vật liệu sử dụng để sản xuất ống và phụ tùng nối PVC-U phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chất lượng kỹ thuật và an toàn vệ sinh dịch tễ:
- Thành phần hỗn hợp: Hỗn hợp nguyên liệu phải bao gồm nhựa PVC cùng các chất ổn định, chất bôi trơn và chất màu cần thiết. Tiêu chuẩn nghiêm cấm việc sử dụng các chất phụ gia có thể gây độc hại hoặc làm biến đổi chất lượng nước sinh hoạt.
- Ảnh hưởng đến chất lượng nước: Vật liệu tiếp xúc trực tiếp với nước uống phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định y tế hiện hành của Bộ Y tế. Sản phẩm không được làm thay đổi mùi, vị, màu sắc của nước và không được giải phóng các chất độc hại vào nguồn nước vượt quá giới hạn cho phép.
- Đặc tính cơ lý của vật liệu: Vật liệu phải đạt độ bền áp suất thủy tĩnh tối thiểu (MRS) theo quy định để đảm bảo tuổi thọ thiết kế của hệ thống đường ống cấp nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Pipes and fittings made of unplasticized poly(vinyl chloride) (PVC-U) for water supply – Specifications - Part 1: General
Tiêu chuẩn này quy định những khía cạnh chung của ống, đầu nối, phụ tùng nối (được tạo hình và đúc) và các phụ kiện khác bằng polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U), dùng cho hệ thống dẫn nước chôn dưới mặt đất và cấp nước sinh hoạt trên mặt đất, cả bên trong và bên ngoài các công trình xây dựng.
Ống, đầu nối, phụ tùng nối các phụ kiện khác đề cập trong tiêu chuẩn này được dùng để dẫn nước dưới áp suất ở nhiệt độ tới 20oC, dùng cho các mục đích chung và để cấp nước uống. Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho nước có nhiệt độ lên đến 45oC (xem hình 1 TCVN 6151-2 : 2002 ).
Các phụ tùng nối sản xuất bằng kỹ thuật hàn khí nóng hay bằng tấm nhiệt không được đề cập trong tiêu chuẩn này.
Chú thích 1 – Để lắp đặt các bộ phận đề cập trong tiêu chuẩn này tham khảo TCVN 6250 : 97 (ISO/TR 4191).
ISO 3 : 1973, Preferred numbers – Series of preferred numbers (Số ưu tiên – Dãy số ưu tiên).
TCVN 6146 : 1996 (ISO 3114 : 1977) Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước uống – Hàm lượng chiết ra được của chì và thiếc – Phương pháp thử
TCVN 6250 : 1997 (ISO/TR 4191 : 1989) Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước – Hướng dẫn thực hành lắp đặt.
TCVN 6151-2 : 2002 Ống và phụ tùng bằng polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) dùng để cấp nước – Yêu cầu kỹ thuật – Phần 2: Ống (có hoặc không có đầu nong)
TCVN 6140 : 1996 (ISO 6992 : 1986) Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước uống. Hàm lượng có thể chiết ra được của cadimi và thủy ngân.
ISO/TR 9080 : 1992, Thermoplastics pipes for the transport of fluids – Methods of extrapolation of hydrostatic stress rupture data to determine the long-term hydrostatic strength of thermoplastics pipe materials. (Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng – Phương pháp ngoại suy về dữ liệu phá hủy ứng suất thủy tĩnh để xác định độ bền thủy tĩnh dài hạn của các vật liệu làm ống nhựa nhiệt dẻo).
Guidelines for drinking water quality, Vol. 1: Recommendations, (WHO, Geneva, 1984) (Hướng dẫn về chất lượng nước uống. Tập 1: Khuyến cáo của WHO, 1984).
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các định nghĩa sau:
3.1 Đường kính ngoài danh nghĩa (nominal outside diameter), dn: Cỡ ống được ấn định bằng số dùng chung cho tất cả các bộ phận trong hệ thống ống nhựa bằng nhiệt dẻo trừ các gờ và các bộ phận được thiết kế theo cỡ ren. Đường kính ngoài danh nghĩa là số được làm tròn thích hợp để tham khảo.
Chú thích 2 – Đối với ống phù hợp với TCVN 6150-1 (ISO 161-1), đường kính ngoài danh nghĩa, tính bằng milimet là đường kính ngoài trung bình nhỏ nhất (dem,min)
3.2 Chiều dày thành ống danh nghĩa (nominal wall thickness), en: Chiều dày được quy định, tính bằng milimet, chiều dày thành ống danh nghĩa chính là chiều dày nhỏ nhất tại thời điểm bất kỳ ey,min.
3.3 Áp suất danh nghĩa (nominal pressure), PN: Sự ấn định bằng cả chữ và số tiền liên quan đến đặc tính cơ học của các bộ phận trong hệ thống ống và dùng để tham khảo.
3.4 Áp suất thủy tĩnh (hydrostatic pressure), p: Áp suất nước bên trong tác động lên hệ thống ống.
3.5 Áp suất làm việc (working pressure): Áp suất tối đa mà một hệ thống ống có thể chịu được khi sử dụng liên tục dưới các điều kiện phục vụ đã được quy định không có đột biến về áp suất.
Chú thích 3 – Đối với hệ thống ống nhựa nhiệt dẻo, áp suất danh nghĩa bằng với áp suất làm việc ở nhiệt độ 20oC, tính bằng bar.
3.6 Ứng suất thủy tĩnh (hydrostatic stress) : Sức ép gây ra trong thành ống khi chịu áp lực nước bên trong ống. Ứng suất này được tính bằng megapascal có liên quan đến áp suất nước bên trong p, tính bằng bar, bề dày thành ống danh nghĩa en, t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6151:1996 (ISO 4422:1990) về Ống và phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2979:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Tên gọi và ký hiệu trên sơ đồ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2980:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2981:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Ống thép hàn - Kích thước cơ bản
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2982:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Miệng bát bằng thép hàn - Kích thước cơ bản
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2943:1979 về Ống và phụ tùng bằng gang - ống gang miệng bát - Kích thước cơ bản
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6147-1:2003 (ISO 2507-1:1995) về Ống và phụ tùng nối bằng nhựa nhiệt dẻo - Nhiệt độ hóa mềm Vicat - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6147-3:2003 (ISO 2507-3:1995) về Ống và phụ tùng nối bằng nhựa nhiệt dẻo - Nhiệt độ hoá mềm vicat - Phần 3: Điều kiện thử dùng cho ống và phụ tùng nối bằng acrylonitril/butadien/styren (ABS) và bằng acrylonitril/styren/este acrylic (ASA)
- 1Quyết định 59/2002/QĐ-BKHCNMT về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học, Công Nghệ và Môi Trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6140:1996 (ISO 6992 : 1986) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cung cấp nước uống - Hàm lượng có thể chiết ra được cadimi và thuỷ ngân chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6146:1996 (ISO 3114 : 1977) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cung cấp nước uống - Hàm lượng chiết ra được của chì và thiếc - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6250:1997 (ISO 4191 : 1989) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước - Hướng dẫn thực hành lắp đặt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6151-3:2002 (ISO 4422-3 : 1996) về ống và phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) dùng để cấp nước - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6151:1996 (ISO 4422:1990) về Ống và phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2979:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Tên gọi và ký hiệu trên sơ đồ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2980:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2981:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Ống thép hàn - Kích thước cơ bản
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2982:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Miệng bát bằng thép hàn - Kích thước cơ bản
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2943:1979 về Ống và phụ tùng bằng gang - ống gang miệng bát - Kích thước cơ bản
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6147-1:2003 (ISO 2507-1:1995) về Ống và phụ tùng nối bằng nhựa nhiệt dẻo - Nhiệt độ hóa mềm Vicat - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8491-1:2011 (ISO 1452-1:2009) về Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 1: Quy định chung
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6147-3:2003 (ISO 2507-3:1995) về Ống và phụ tùng nối bằng nhựa nhiệt dẻo - Nhiệt độ hoá mềm vicat - Phần 3: Điều kiện thử dùng cho ống và phụ tùng nối bằng acrylonitril/butadien/styren (ABS) và bằng acrylonitril/styren/este acrylic (ASA)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6151-1:2002 về Ống và phụ tùng nối bằng Polyvinyl clorua không hoá dẻo (PVC-U) dùng để cấp nước - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6151-1:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 07/08/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
