Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13795:2023 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1823:2015, quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật đối với ống và hệ ống cao su dùng để hút và xả dầu. Dưới đây là tóm tắt chuyên sâu nội dung Phần mở đầu và các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với bốn loại ống và hệ ống cao su (sau đây gọi chung là ống) được sử dụng để hút và xả các sản phẩm dầu mỏ, nhiên liệu lỏng có hàm lượng hydrocacbon thơm khác nhau dưới các điều kiện nhiệt độ và áp suất làm việc xác định. Tiêu chuẩn áp dụng cho các hệ thống ống dẫn dầu trong các ngành công nghiệp, vận tải đường thủy, đường bộ và các ứng dụng chuyển tải dầu mỏ chuyên dụng khác.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung:
- TCVN 1592 (ISO 37) - Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất-giãn dài khi kéo.
- TCVN 2229 (ISO 188) - Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Thử nghiệm lão hóa nhanh và độ bền nhiệt.
- TCVN 4854 (ISO 1402) - Ống và hệ ống cao su và chất dẻo - Thử thủy tĩnh.
- ISO 1431-1 - Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Độ bền rạn nứt do ôzôn dưới tác động của ứng suất kéo tĩnh.
- ISO 1817 - Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định ảnh hưởng của chất lỏng lên các đặc tính vật lý.
- ISO 2878 - Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Thiết bị chống tĩnh điện và dẫn điện - Xác định điện trở.
- ISO 4671 - Ống và hệ ống cao su và chất dẻo - Phương pháp đo kích thước của ống và chiều dài của hệ ống.
- ISO 7326 - Ống cao su và chất dẻo - Đánh giá độ bền ôzôn dưới điều kiện tĩnh.
- ISO 8033 - Ống cao su và chất dẻo - Xác định độ bám dính giữa các thành phần cấu tạo.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được nêu trong tiêu chuẩn ISO 8330 (Ống và hệ ống cao su và chất dẻo - Từ vựng). Một số thuật ngữ cốt lõi bao gồm:
- Hệ ống cao su (Hose assembly): Là một đoạn ống cao su đã được lắp sẵn các đầu nối phù hợp ở hai đầu bằng các phương pháp cơ học hoặc lưu hóa để sẵn sàng đưa vào vận hành.
- Ống hút và xả (Suction and discharge hose): Loại ống được thiết kế đặc biệt để chịu được cả áp suất âm (chân không) khi hút và áp suất dương khi xả chất lỏng mà không bị móp méo hoặc biến dạng quá mức cho phép.
- Ống xả (Discharge hose): Loại ống chỉ được thiết kế để chịu áp suất dương trong quá trình xả chất lỏng, không có khả năng chịu áp suất chân không cao.
Điều 4: Phân loại
Các ống cao su thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này được phân loại dựa trên kết cấu, khả năng chịu áp suất, giới hạn nhiệt độ và đặc tính điện học thành các loại, cấp và hạng cụ thể như sau:
1. Phân loại theo kết cấu và mục đích sử dụng (Type):
- Loại 1 (Type 1): Ống có lòng ống gồ ghề (rough-bore), có dây thép xoắn gia cường bên trong lòng ống, thích hợp cho cả ứng dụng hút và xả dầu trong điều kiện khắc nghiệt.
- Loại 2 (Type 2): Ống có lòng ống nhẵn (smooth-bore), có dây thép xoắn chôn chìm trong thành ống, thích hợp cho cả ứng dụng hút và xả dầu, giúp giảm thiểu lực cản dòng chảy.
- Loại 3 (Type 3): Ống có lòng ống nhẵn (smooth-bore), không có dây thép xoắn gia cường, chỉ thích hợp cho ứng dụng xả dầu dưới áp suất cao.
- Loại 4 (Type 4): Ống có lòng ống nhẵn, trọng lượng nhẹ, không có dây thép xoắn gia cường, chuyên dùng cho ứng dụng xả dầu trong các điều kiện tải nhẹ hoặc lưu động.
2. Phân cấp theo nhiệt độ làm việc và khả năng kháng hydrocacbon thơm (Class):
- Cấp A (Class A): Thiết kế cho nhiệt độ làm việc từ -20 độ C đến +82 độ C, sử dụng với các loại nhiên liệu có hàm lượng hydrocacbon thơm lên đến 50% theo thể tích.
- Cấp B (Class B): Thiết kế cho nhiệt độ làm việc từ -30 độ C đến +100 độ C, sử dụng với các loại nhiên liệu có hàm lượng hydrocacbon thơm lên đến 100% theo thể tích.
3. Phân hạng theo đặc tính điện (Electrical properties):
- Hạng M (Grade M): Ống có liên kết điện (electrically bonded), đảm bảo tính liên tục về điện giữa các đầu nối kim loại thông qua dây kim loại liên kết chạy dọc thân ống.
- Hạng Omega (Grade Omega): Ống dẫn điện (electrically conductive), sử dụng hợp chất cao su dẫn điện đặc biệt để triệt tiêu tĩnh điện phát sinh trong quá trình truyền dẫn mà không cần dây kim loại liên kết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ỐNG VÀ HỆ ỐNG CAO SU DÙNG ĐỂ HÚT VÀ XẢ DẦU - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Rubber hose and hose assemblies for oil suction and discharge service - Specification
Lời nói đầu
TCVN 13795:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 1823:2015.
TCVN 13795:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu tối thiểu đối với tính năng thích hợp của hệ ống cao su được gia cường bằng sợi thép hoặc vài dệt, cà loại lỗ trơn láng và lỗ thô, phục vụ việc cho hút và xả dầu. Các ống thường được sử dụng để vận chuyển dầu thô và các sản phẩm dầu mỏ lỏng, trừ khí dầu mỏ hoá lỏng và khí thiên nhiên hóa lỏng, nạp và xả từ tàu chở dầu và bể chứa dự trữ hoặc các tác vụ tương tự trên bờ.
Trong tiêu chuẩn này, không xác định một cách cứng nhắc các chi tiết cụ thể về cấu trúc của ống vì được cho rằng điều đó có thể hạn chế việc đưa ra các biện pháp cải thiện cấu trúc. Hệ ống đã được phân loại và chỉ định để sử dụng cho dịch vụ với áp lực, bao gồm cả áp lực đột biến (quá áp), và tương đương với áp lực thử nghiệm của nhà máy. Để bảo đảm quy định kỹ thuật này phù hợp với các tiêu chuẩn khác, áp lực thử nghiệm này tại nhà máy cũng được xác định là áp lực làm việc lớn nhất (xem Bảng 1). Người sử dụng có trách nhiệm xác định áp lực làm việc phù hợp, áp lực này sẽ phụ thuộc vào các thông số quan trọng của điều kiện vận hành của người dùng và tuổi thọ dự kiến của hệ ống.
Người mua cần cung cấp một số thông tin nhất định về hệ ống và mục đích sử dụng tại thời điểm tìm hiểu và/hoặc đặt hàng; thông tin này được nêu trong Phụ lục A (tham khảo).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10526:2018 (ISO 4641:2016) về Ống mềm và cụm ống cao su để hút và xả nước - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12421:2018 (ISO 6803:2017) về Ống mềm và cụm ống cao su hoặc chất dẻo - Thử nghiệm xung áp - Thủy lực không uốn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12423:2018 (ISO 11424:2017) về Ống mềm và hệ ống cao su dùng cho hệ thống không khí và chân không của động cơ đốt trong - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12912:2020 (ISO 7326:2016) về Ống cao su và chất dẻo - Đánh giá độ bền ôzôn ở điều kiện tĩnh
- 1TCVN 5408:2007 (ISO 01461:1999) Lớp phủ kẽm nhúng nóng trên bề mặt sản phẩm gang và thép - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7665:2007 (ISO 1460:1992) về Lớp phủ kim loại - Lớp phủ kẽm nhúng nóng trên vật liệu chứa sắt - Xác định khối lượng lớp mạ trên đơn vị diện tích
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8887-1:2011 (ISO 228-1:2000) về Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8887-2:2011 (ISO 228-2:1987) về Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 2: Kiểm tra xác nhận bằng calip giới hạn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11224:2015 (ISO 3306:1985) về Ống thép hàn nguyên bản, đầu bằng, định cỡ chính xác - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-1:2015 (ISO 15614-1:2004 sửa đổi bổ sung 1:2008 và sửa đổi bổ sung 2:2012) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 1: Hàn hồ quang và hàn khí thép, hàn hồ quang niken và hợp kim niken
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11525-1:2016 (ISO 1431-1:2012) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Độ bền rạn nứt ôzôn - Phần 1: Thử nghiệm biến dạng tĩnh và động
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2752:2017 (ISO 1817:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định sự tác động của chất lỏng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10526:2018 (ISO 4641:2016) về Ống mềm và cụm ống cao su để hút và xả nước - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12421:2018 (ISO 6803:2017) về Ống mềm và cụm ống cao su hoặc chất dẻo - Thử nghiệm xung áp - Thủy lực không uốn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12423:2018 (ISO 11424:2017) về Ống mềm và hệ ống cao su dùng cho hệ thống không khí và chân không của động cơ đốt trong - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5363:2020 (ISO 4649:2017) về Cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ chịu mài mòn sử dụng thiết bị trống quay hình trụ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12911:2020 (ISO 1402:2009) về Ống và hệ ống cao su và chất dẻo - Thử nghiệm thuỷ tĩnh
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12912:2020 (ISO 7326:2016) về Ống cao su và chất dẻo - Đánh giá độ bền ôzôn ở điều kiện tĩnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13795:2023 (ISO 1823:2015) về Ống và hệ ống cao su dùng để hút và xả dầu - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN13795:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
