Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7665:2007 (hoàn toàn tương đương với ISO 1460:1992) quy định phương pháp xác định khối lượng trên một đơn vị diện tích của lớp mạ kẽm nhúng nóng trên vật liệu chứa sắt. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung phần mở đầu cùng các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp cụ thể để xác định khối lượng trên một đơn vị diện tích của lớp phủ kẽm nhúng nóng trên các vật liệu chứa sắt (bao gồm sắt, thép và gang).
- Phương pháp này chỉ được áp dụng đối với các mẫu thử có bề mặt dễ dàng đo đạc và xác định diện tích một cách chính xác.
- Đối với các chi tiết có hình dạng phức tạp, không thể đo chính xác diện tích bề mặt, tiêu chuẩn yêu cầu phải áp dụng các phương pháp thử nghiệm khác hoặc tiến hành theo sự thỏa thuận thống nhất giữa các bên liên quan.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn là nền tảng bắt buộc để áp dụng quy trình thử nghiệm một cách chính xác.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các phiên bản được nêu cụ thể sẽ được áp dụng.
- Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất của tài liệu đó (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng để đảm bảo tính cập nhật kỹ thuật.
- Nguyên lý của phương pháp (Điều 3)
- Nguyên lý cốt lõi của phương pháp là hòa tan hoàn toàn lớp phủ kẽm nhúng nóng trên bề mặt mẫu thử có diện tích xác định bằng dung dịch axit clohydric có chứa chất kìm hãm thích hợp.
- Chất kìm hãm được pha trộn vào dung dịch axit nhằm mục đích ngăn chặn tối đa sự ăn mòn và hòa tan của kim loại nền (sắt hoặc thép) trong suốt quá trình tẩy bỏ lớp mạ kẽm.
- Mẫu thử được tiến hành cân chính xác trước và sau khi thực hiện quá trình tẩy bỏ lớp mạ kẽm. Sự chênh lệch về khối lượng giữa hai lần cân chính là khối lượng thực tế của lớp mạ kẽm đã bị hòa tan.
- Khối lượng lớp mạ trên một đơn vị diện tích được tính toán bằng cách chia khối lượng lớp mạ thu được cho diện tích bề mặt thực tế của mẫu thử, đơn vị tính được biểu thị bằng gam trên mét vuông (g/m2).
- Thuốc thử và vật liệu (Điều 4)
- Trong suốt quá trình phân tích và thử nghiệm, chỉ được phép sử dụng các loại thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích được công nhận và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh sai số.
- Axit clohydric (HCl): Sử dụng axit clohydric đậm đặc có khối lượng riêng khoảng 1,19 g/ml để làm dung dịch hòa tan chính.
- Chất kìm hãm hòa tan: Để bảo vệ kim loại nền không bị axit tấn công, tiêu chuẩn quy định sử dụng một trong các loại chất kìm hãm sau:
- Dung dịch Antimon clorua: Được chuẩn bị bằng cách hòa tan 20g antimon trioxit (Sb2O3) hoặc 32g antimon clorua (SbCl3) trong 1000ml axit clohydric đậm đặc. Đây là dung dịch dự trữ tiêu chuẩn.
- Dung dịch Formaldehyt: Có thể sử dụng dung dịch formaldehyt (HCHO) làm chất kìm hãm thay thế nhằm giảm thiểu độc hại của antimon, tuy nhiên hiệu quả bảo vệ nền thép cần được kiểm soát chặt chẽ theo đúng quy trình kỹ thuật.
- Dung dịch tẩy rửa bề mặt: Sử dụng các dung môi hữu cơ thích hợp (như xăng nhẹ hoặc trichloroethylene) để làm sạch hoàn toàn dầu mỡ, bụi bẩn bám trên bề mặt mẫu thử trước khi tiến hành cân và thử nghiệm, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến cấu trúc lớp mạ kẽm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7665:2007
ISO 1460:1992
LỚP PHỦ KIM LOẠI – LỚP PHỦ KẼM NHÚNG NÓNG TRÊN VẬT LIỆU CHỨA SẮT – XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG LỚP MẠ TRÊN ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH
Metallic coatings – Hot dip galvanized coatings on ferrous materials – Gravimetric determination of the mass per unit area
Lời nói đầu
TCVN 7665:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 1460:1992.
TCVN 7665:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/SC 1 Vấn đề chung về cơ khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LỚP PHỦ KIM LOẠI – LỚP PHỦ KẼM NHÚNG NÓNG TRÊN VẬT LIỆU CHỨA SẮT – XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG LỚP MẠ TRÊN ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH
Metallic coatings – Hot dip galvanized coatings on ferrous materials – Gravimetric determination of the mass per unit area
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng lớp phủ trên đơn vị diện tích của lớp phủ kẽm nhúng nóng trên vật liệu chứa sắt.
Vì thông tin chính xác về diện tích bề mặt phủ là một điều hết sức cần thiết, tiêu chuẩn này áp dụng chủ yếu cho các chi tiết có các bề mặt dễ xác định. Nếu phủ với các chi tiết đặc, các quy định ở điều 5 không thể sử dụng được và khối lượng lớp phủ sau khi phủ nhúng nóng phải được xác định bằng phương pháp khác.
2. Nguyên lý
Việc phủ kẽm nhúng nóng trên bề mặt đã biết diện tích được hòa tan trong dung dịch axit đã được làm chậm và khối lượng mất đi được xác định bằng việc khối lượng mẫu trước và sau khi hòa tan lớp phủ.
3. Dung dịch tẩy mạ
Hòa tan 3,5 g hexametylentetramin trong 500 ml dung dịch axit clohydric (
). Pha loãng dung dịch này đến 1 lít bằng nước cất.
4. Lấy mẫu
Phương pháp lấy mẫu được thỏa thuận giữa các bên có liên quan.
5. Qui trình
Khi cần thiết, mẫu thử phải được tẩy rửa trong dung môi hữu cơ mà không ảnh hưởng đến lớp phủ nhúng nóng, sau đó được làm khô.
Trước khi tẩy, mẫu thử phải được cân chính xác đến lớn hơn 1% của khối lượng lớp phủ giả thiết.
Lượng dung dịch thử phải được đo ít nhất 10 ml dung dịch sử dụng cho 1 cm2 bề mặt mẫu. Mẫu thử phải được nhúng chìm hoàn toàn trong dung dịch ở nhiệt độ thường cho đến khi lớp phủ được hòa tan hoàn toàn. Quá trình hòa tan kết thúc được nhận ra bằng sự ngừng sủi bọt của khí hydro trong dung dịch. Mẫu thử phải được rửa dưới vòi nước chảy và nếu cần phải được chải sạch các chất bám trên bề mặt mẫu, nhúng vào cồn, làm khô nhanh và cân lại đến độ chính xác như đã quy định ở phần trên.
Sau khi cân, diện tích bề mặt A của bề mặt làm việc phải được xác định với độ chính xác 1 %.
6. Biểu thị kết quả
6.1. Phương pháp tính toán
Tính khối lượng trên một đơn vị diện tích
, của lớp phủ được nhúng nóng, tính bằng gam trên mét vuông theo công thức:
![]()
Trong đó
m1 là khối lượng của chi tiết trước khi tẩy, tính bằng gam;
m2 là khối lượng của chi tiết sau khi tẩy, tính bằng gam;
A là diện tích của bề mặt chi tiết, tính bằng milimét vuông.
CHÚ THÍCH 1 Với thép dây sẽ thuận lợi khi tính khối lượng trên đơn vị diện tích
của lớp phủ được nhúng nóng, tính bằng gam trên mét vuông, theo công thức:
![]()
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5405:1991 (ST SEV 3627-82) về Bảo vệ ăn mòn - Kim loại, hợp kim, lớp phủ kim loại và phi kim loại vô cơ - Phương pháp thử nhanh trong sương mù của dung dịch trung tính natri clorua (phương pháp NSS) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7664:2007 (ISO 04525 : 2003) về Lớp phủ kim loại - Lớp mạ niken-crom trên vật liệu dẻo
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5026:2010 (ISO 2081: 2008) về Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Lớp kẽm mạ điện có xử lý bổ sung trên nền gang hoặc thép
- 4Tiêu chuản quốc gia TCVN 8571:2010 (ISO 2080:2008) về Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Xử lý bề mặt, lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Từ vựng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5596:2007 (ISO 2093:1986) về Lớp mạ thiếc - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5027:2010 (ISO 2082:2008) về Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Lớp cadimi mạ điện có xử lý bổ sung trên nền gang hoặc thép
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10618:2014 (ISO 9220:1988) về Lớp phủ kim loại - Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp hiển vi điện tử quét
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8572:2010 (ISO 6158:2004) về Lớp phủ kim loại - Lớp crôm mạ điện dùng trong cơ khí
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5877:1995 (ISO 2361:1982 )về Lớp mạ điện niken trên chất nền từ và không từ - Đo chiều dày lớp mạ - Phương pháp từ
- 1Quyết định 1937/QĐ-BKHCN Công bố 9 Tiêu chuẩn Quốc gia về Lớp phủ kim loại do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5405:1991 (ST SEV 3627-82) về Bảo vệ ăn mòn - Kim loại, hợp kim, lớp phủ kim loại và phi kim loại vô cơ - Phương pháp thử nhanh trong sương mù của dung dịch trung tính natri clorua (phương pháp NSS) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7664:2007 (ISO 04525 : 2003) về Lớp phủ kim loại - Lớp mạ niken-crom trên vật liệu dẻo
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5026:2010 (ISO 2081: 2008) về Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Lớp kẽm mạ điện có xử lý bổ sung trên nền gang hoặc thép
- 5Tiêu chuản quốc gia TCVN 8571:2010 (ISO 2080:2008) về Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Xử lý bề mặt, lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Từ vựng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5596:2007 (ISO 2093:1986) về Lớp mạ thiếc - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5027:2010 (ISO 2082:2008) về Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Lớp cadimi mạ điện có xử lý bổ sung trên nền gang hoặc thép
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10618:2014 (ISO 9220:1988) về Lớp phủ kim loại - Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp hiển vi điện tử quét
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8572:2010 (ISO 6158:2004) về Lớp phủ kim loại - Lớp crôm mạ điện dùng trong cơ khí
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5877:1995 (ISO 2361:1982 )về Lớp mạ điện niken trên chất nền từ và không từ - Đo chiều dày lớp mạ - Phương pháp từ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7665:2007 (ISO 1460:1992) về Lớp phủ kim loại - Lớp phủ kẽm nhúng nóng trên vật liệu chứa sắt - Xác định khối lượng lớp mạ trên đơn vị diện tích
- Số hiệu: TCVN7665:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
