Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5405:1991 (ST SEV 3627-82) về Phương pháp thử nhanh trong sương mù của dung dịch trung tính natri clorua (phương pháp NSS)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5405:1991 hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn ST SEV 3627-82, quy định phương pháp thử nghiệm ăn mòn gia tốc bằng sương muối trung tính. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập các quy trình chuẩn hóa nhằm đánh giá khả năng chống ăn mòn của kim loại, hợp kim và các lớp phủ bảo vệ trong điều kiện môi trường xâm thực giả định.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và mục đích của phương pháp thử nghiệm sương muối trung tính (NSS):
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại kim loại và hợp kim của chúng, các lớp phủ kim loại (như mạ điện, mạ hóa học, mạ nhúng nóng) và các lớp phủ phi kim loại vô cơ (như lớp phủ oxit, lớp phủ photphat hóa).
- Mục đích thử nghiệm: Phương pháp này được thiết kế để đánh giá nhanh độ bền ăn mòn tương đối của vật liệu, kiểm tra tính liên tục của lớp phủ bảo vệ, phát hiện các khuyết tật cơ học hoặc lỗ xốp trên bề mặt sản phẩm.
- Giới hạn áp dụng: Tiêu chuẩn không quy định trực tiếp mối liên hệ giữa thời gian thử nghiệm trong buồng sương muối và tuổi thọ thực tế của sản phẩm trong môi trường tự nhiên, mà chủ yếu dùng để so sánh chất lượng giữa các lô sản phẩm hoặc đánh giá tính đồng nhất của công nghệ phủ.
- Điều 2: Quy định về dung dịch thử nghiệm
Để đảm bảo tính đồng nhất và độ lặp lại của kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về thành phần hóa học và cách pha chế dung dịch natri clorua (NaCl):
- Nồng độ muối: Dung dịch thử được chuẩn bị bằng cách hòa tan muối natri clorua tinh khiết hóa học vào nước cất hoặc nước khử khoáng để đạt nồng độ 50 ± 5 g/l (tương đương 5%). Hàm lượng tạp chất trong muối NaCl phải cực kỳ thấp, đặc biệt là đồng và niken không được vượt quá mức giới hạn cho phép để tránh làm sai lệch kết quả ăn mòn.
- Độ pH của dung dịch: Trị số pH của dung dịch muối phải được kiểm soát chặt chẽ sao cho dung dịch sau khi phun (thu gom được trong buồng thử) nằm trong khoảng từ 6,5 đến 7,2 ở nhiệt độ 35 ± 2 độ C.
- Điều chỉnh pH: Sử dụng dung dịch axit clohydric (HCl) loãng hoặc natri hydroxit (NaOH) loãng để điều chỉnh pH về khoảng trung tính yêu cầu. Việc đo pH phải được thực hiện bằng máy đo pH có độ chính xác cao hoặc giấy đo pH chuyên dụng.
- Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị thử nghiệm (Buồng phun sương muối)
Thiết bị thử nghiệm phải được thiết kế và vận hành đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể để không gây ảnh hưởng đến tính khách quan của quá trình ăn mòn:
- Vật liệu chế tạo buồng: Buồng thử và các giá đỡ mẫu phải được làm bằng vật liệu bền, chống ăn mòn và không gây ảnh hưởng hóa học đến các mẫu thử nghiệm (như nhựa cao cấp, thủy tinh hoặc composite).
- Hệ thống phun sương: Phải đảm bảo sương muối được phân bố đều khắp không gian buồng thử. Khí nén dùng để phun dung dịch phải được lọc sạch dầu, bụi bẩn và được làm ẩm bằng cách cho đi qua tháp bão hòa nhiệt trước khi đưa vào vòi phun.
- Kiểm soát nhiệt độ: Buồng thử phải có hệ thống gia nhiệt tự động để duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 35 ± 2 độ C tại mọi vị trí trong vùng làm việc.
- Hệ thống thu gom dung dịch: Dung dịch sương muối sau khi ngưng tụ trên thành buồng hoặc trên mẫu thử không được phép tái sử dụng cho quá trình phun tiếp theo mà phải được dẫn ra ngoài hoặc thu gom riêng biệt. Thiết kế trần buồng phải có độ dốc phù hợp để giọt nước ngưng tụ không nhỏ trực tiếp lên bề mặt các mẫu thử.
- Điều 4: Quy định về mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị mẫu thử là bước quyết định đến độ chính xác của phép thử ăn mòn, tiêu chuẩn đưa ra các chỉ dẫn chi tiết:
- Lựa chọn mẫu: Số lượng, hình dáng và kích thước của mẫu thử phải tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng của từng loại sản phẩm hoặc theo sự thỏa thuận giữa các bên liên quan.
- Làm sạch bề mặt: Trước khi đưa vào buồng thử, mẫu phải được làm sạch hoàn toàn bụi bẩn, dầu mỡ bằng các dung môi hữu cơ thích hợp không ăn mòn kim loại. Nghiêm cấm sử dụng các chất mài mòn cơ học hoặc các hóa chất tẩy rửa mạnh có khả năng phá hủy hoặc làm thay đổi tính chất của lớp phủ bảo vệ.
- Bảo vệ các vùng không thử nghiệm: Các cạnh cắt, bề mặt cắt hoặc các vùng không yêu cầu thử nghiệm (như phần tiếp xúc với giá đỡ) phải được bảo vệ bằng một lớp phủ bền vững trong điều kiện thử nghiệm như sáp parafin, sơn bảo vệ hoặc băng keo chuyên dụng.
- Bố trí mẫu trong buồng: Mẫu thử phải được đặt trên các giá đỡ phi kim loại với góc nghiêng quy định (thường từ 15 đến 30 độ so với phương thẳng đứng). Các mẫu không được tiếp xúc với nhau hoặc tiếp xúc với các bộ phận kim loại khác của buồng thử, và không được cản trở sự rơi tự do của sương muối lên các mẫu khác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5405 - 1991
BẢO VỆ ĂN MÒN
KIM LOẠI, HỢP KIM, LỚP PHỦ KIM LOẠI VÀ PHI KIM LOẠI VÔ CƠ
PHƯƠNG PHÁP THỬ NHANH TRONG SƯƠNG MÙ CỦA DUNG DỊCH TRUNG TÍNH NATRI CLORUA (PHƯƠNG PHÁP NSS)
Lời nói đầu
TCVN 5405 - 1991 do Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng biên soạn và đề nghị, được Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành theo Quyết định số 361/QĐ ngày 24 tháng 6 năm 1991.
BẢO VỆ ĂN MÒN
KIM LOẠI, HỢP KIM, LỚP PHỦ KIM LOẠI VÀ PHI KIM LOẠI VÔ CƠ
PHƯƠNG PHÁP THỬ NHANH TRONG SƯƠNG MÙ CỦA DUNG DỊCH TRUNG TÍNH NATRI CLORUA (PHƯƠNG PHÁP NSS)
Corrosion protecion
Metal, alloys, metallic and non - metallic inorganic coatings
Accelerate testing in salt pray cabinet of neutral natrium chloride solution (method NSS)
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các kim loại và hợp kim, các lớp phủ kim loại và phi kim loại vô cơ (sau đây gọi là các mẫu thử) và quy định phương pháp thử ăn mòn nhanh trong sương mù của dung dịch trung tính natri clorua.
Khi tiến hành thử nghiệm cần tuân thủ các yêu cầu của TCVN
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 3627-82.
1. BẢN CHẤT PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp dựa trên việc giữ mẫu thử trong sương mù của dung dịch trung tính natri clorua ở nhiệt độ (35 ± 2)oC và sau đó đánh giá tổn hại do ăn mòn gây nên.
2. MẪU THỬ
Hình dạng, kích thước, số lượng và các yêu cầu đối với mẫu thử phù hợp với chương trình thử.
3. THIẾT BỊ
3.1. Buồng chuyên dụng có trang bị hệ thống đốt nóng và thiết bị để phun sương mù.
Hệ thống đốt nóng phải bảo đảm giữ tự động nhiệt độ cho trước trong không gian của buồng suốt thời gian thử.
Thiết bị phun phải bảo đảm việc tạo sương đồng đều.
Không khí nén được đưa vào các đầu phun với áp suất từ 70 đến 170 Kpa phải được làm sạch không có mỡ cũng như vật bẩn và được làm ẩm.
Việc làm ẩm không khí thực hiện bằng cách cho không khí đi qua màng nước hoặc qua tháp làm ẩm, trong đó nhiệt độ của nước duy trì cao hơn nhiệt độ bên trong buồng chuyên dụng vài độ; đồng thời phải đảm bảo số lượng sương và nồng độ của sương độ đã cho trước.
3.2. Thiết bị thu sương ngưng tụ gồm một ống đo hình trụ có phễu thủy tinh với đường kính 100mm đặt bên trong. Trong buồng đặt ít nhất hai thiết bị thu sương, một chiếc đặt ở ngay gần miệng vòi phun, chiếc thứ hai đặt ở khoảng cách xa nó nhất.
3.3. Một pH-mét điện kế. Cho phép sử dụng giấy chỉ thị có dải đo hẹp với độ chính xác phép đọc không lớn hơn 0,1 đơn vị pH được chia độ bằng phương pháp điện kế.
4. THUỐC THỬ VÀ DUNG DỊCH
4.1. Axit clohydric, d 1,19.
4.2. Natri hydroxit.
4.3. Natri clorua chứa không quá 0,4% tạp chất tính theo khối lượng khô, trong đó natri iodua không được quá 0,1%. Không được phép có tạp chất của đồng và niken.
4.4. Nước cất.
4.5. Dung dịch natri clorua nồng độ (50 ± 5)g/dm3 và giá trị pH từ 6,5 đến 7,2. Dùng axit clohydric hoặc natri hydroxit để đưa pH đạt đến giá trị cho trước. Dung dịch phải được lọc. Không cho phép dùng lại dung dịch.
Trong những trường hợp có luận chứng kỹ thuật, ví dụ như khi thử nhôm, magiê và các hợp kim của chúng cho phép sử dụng dung dịch natri clorua có nồng độ (0,5 ± 0,1) g/dm3.
5. TIẾN HÀNH THỬ
5.1. Xếp các mẫu thử vào buồng thử ở tư thế nghiêng một góc 15o đến 30o so với phương thẳng đứng. Trong các trường hợp có luận ch
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 149:1978 về bảo vệ kết cấu xây dựng khỏi bị ăn mòn
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 327:2004 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5407:1991 (ST SEV 3630-82) về Bảo vệ ăn mòn - Phương tiện bảo vệ tạm thời kim loại - Phân loại và ký hiệu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5050:1990 (ST SEV 3914-82) về Hợp kim cứng - Phương pháp xác định điện trở suất do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6717:2000 (ISO 13338 : 1995) về Xác định tính ăn mòn mô của khí hoặc hỗn hợp khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5338:1991 (ST SEV 992 - 78) về Bảo vệ ăn mòn - Yêu cầu chung về bảo vệ tạm thời kim loại do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5344:1991 (ST SEV 4076-83)
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2223:1977 về Ăn mòn kim loại - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7664:2007 (ISO 04525 : 2003) về Lớp phủ kim loại - Lớp mạ niken-crom trên vật liệu dẻo
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7665:2007 (ISO 1460:1992) về Lớp phủ kim loại - Lớp phủ kẽm nhúng nóng trên vật liệu chứa sắt - Xác định khối lượng lớp mạ trên đơn vị diện tích
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5339:1991 (ST SEV 4201:1983) về Bảo vệ ăn mòn trạm thí nghiệm khí hậu – Yêu cầu chung
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5025:1989 (ST SEV 4816:1984) về Bảo vệ ăn mòn - Lớp phủ photphat - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5406:1991 (ST SEV 3629 : 1982) về Bảo vệ ăn mòn - Lớp phủ kim loại và phi kim loại vô cơ - Phương pháp thử nhanh trong sương mù dung dịch axit của natri clorua và đồng clorua (phương pháp KASS)
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 149:1978 về bảo vệ kết cấu xây dựng khỏi bị ăn mòn
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 327:2004 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5407:1991 (ST SEV 3630-82) về Bảo vệ ăn mòn - Phương tiện bảo vệ tạm thời kim loại - Phân loại và ký hiệu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5404:1991 (ST SEV 3283-81)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5050:1990 (ST SEV 3914-82) về Hợp kim cứng - Phương pháp xác định điện trở suất do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6717:2000 (ISO 13338 : 1995) về Xác định tính ăn mòn mô của khí hoặc hỗn hợp khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5338:1991 (ST SEV 992 - 78) về Bảo vệ ăn mòn - Yêu cầu chung về bảo vệ tạm thời kim loại do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5344:1991 (ST SEV 4076-83)
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2223:1977 về Ăn mòn kim loại - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7664:2007 (ISO 04525 : 2003) về Lớp phủ kim loại - Lớp mạ niken-crom trên vật liệu dẻo
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7665:2007 (ISO 1460:1992) về Lớp phủ kim loại - Lớp phủ kẽm nhúng nóng trên vật liệu chứa sắt - Xác định khối lượng lớp mạ trên đơn vị diện tích
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5339:1991 (ST SEV 4201:1983) về Bảo vệ ăn mòn trạm thí nghiệm khí hậu – Yêu cầu chung
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5025:1989 (ST SEV 4816:1984) về Bảo vệ ăn mòn - Lớp phủ photphat - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5406:1991 (ST SEV 3629 : 1982) về Bảo vệ ăn mòn - Lớp phủ kim loại và phi kim loại vô cơ - Phương pháp thử nhanh trong sương mù dung dịch axit của natri clorua và đồng clorua (phương pháp KASS)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5405:1991 (ST SEV 3627-82) về Bảo vệ ăn mòn - Kim loại, hợp kim, lớp phủ kim loại và phi kim loại vô cơ - Phương pháp thử nhanh trong sương mù của dung dịch trung tính natri clorua (phương pháp NSS) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN5405:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
