Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12421:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 6803:2017) về Ống mềm và cụm ống cao su hoặc chất dẻo - Thử nghiệm xung áp - Thủy lực không uốn do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, nhằm quy định phương pháp xác định độ bền xung áp thủy lực của các loại ống mềm và cụm ống trong điều kiện không uốn.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm xung áp suất thủy lực không uốn đối với các loại ống mềm và cụm ống bằng cao su hoặc chất dẻo chịu áp suất cao và áp suất thấp. Phương pháp này dùng để đánh giá khả năng chịu đựng của ống dưới tác động của áp suất thay đổi liên tục trong quá trình vận hành thực tế.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm và chứng nhận chất lượng các sản phẩm ống mềm, cụm ống cao su hoặc chất dẻo sử dụng trong hệ thống truyền động thủy lực.
Quy định về thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Thiết bị thử nghiệm phải có khả năng tạo ra áp suất xung động tuần hoàn theo đúng biểu đồ chu trình quy định, bao gồm cả việc kiểm soát tốc độ tăng áp suất và thời gian duy trì áp suất đỉnh.
- Hệ thống thử nghiệm phải được trang bị bộ phận kiểm soát nhiệt độ để duy trì nhiệt độ của chất lỏng thử nghiệm và nhiệt độ môi trường xung quanh trong phạm vi sai số cho phép theo yêu cầu của tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể.
- Các thiết bị đo lường áp suất, nhiệt độ và tần số xung phải được hiệu chuẩn định kỳ để đảm bảo độ chính xác và tính khách quan của kết quả thử nghiệm.
Yêu cầu đối với mẫu thử và chuẩn bị thử nghiệm
- Mẫu thử phải là các cụm ống mềm hoàn chỉnh, được lắp ráp đầu nối theo đúng quy trình kỹ thuật và hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Số lượng mẫu thử và chiều dài tự do của phần ống mềm nằm giữa các đầu nối phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.
- Trước khi tiến hành thử nghiệm, mẫu thử phải được ổn định ở điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn theo quy định để loại bỏ các ứng suất dư trong quá trình chế tạo.
Quy trình thực hiện thử nghiệm xung áp
- Lắp đặt mẫu: Mẫu thử được kết nối vào bệ thử ở trạng thái thẳng hoặc uốn cong theo bán kính uốn tối thiểu được quy định, đảm bảo mẫu không bị dịch chuyển hoặc chịu ngoại lực uốn động trong suốt quá trình thử nghiệm.
- Điền đầy chất lỏng: Sử dụng chất lỏng thử nghiệm phù hợp (thường là dầu thủy lực), điền đầy vào lòng ống và tiến hành xả sạch toàn bộ bọt khí ra khỏi hệ thống.
- Gia nhiệt và vận hành: Đưa chất lỏng thử nghiệm đạt đến nhiệt độ quy định, sau đó bắt đầu chu trình xung áp với tần số nằm trong khoảng từ 0,5 Hz đến 1,5 Hz tùy thuộc vào đường kính trong của ống.
- Ghi nhận kết quả: Quá trình thử nghiệm được tiến hành liên tục cho đến khi đạt được số chu kỳ xung áp quy định hoặc cho đến khi mẫu thử xuất hiện các dấu hiệu hư hỏng như rò rỉ chất lỏng, nứt vỡ thân ống hoặc tuột đầu nối.
Nội dung báo cáo thử nghiệm
- Thông tin chi tiết về mẫu thử bao gồm kích thước, loại ống, nhà sản xuất và kiểu đầu nối sử dụng.
- Các thông số kỹ thuật trong quá trình thử nghiệm như loại chất lỏng, nhiệt độ thử nghiệm, tần số xung, áp suất đỉnh và biểu đồ dạng sóng áp suất thực tế.
- Số lượng chu kỳ xung áp đã thực hiện thành công và mô tả chi tiết về tình trạng của mẫu thử sau khi kết thúc thử nghiệm (hoặc nguyên nhân và vị trí hư hỏng nếu có).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12421:2018 (ISO 6803:2017) có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng, đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật thống nhất cho việc kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm ống mềm thủy lực trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 6803:2017
ỐNG MỀM VÀ CỤM ỐNG CAO SU HOẶC CHẤT DẺO - THỬ NGHIỆM XUNG ÁP-THỦY LỰC KHÔNG UỐN
Rubber or plastics hoses and hose assemblies - Hydraulic-pressure impulse test without flexing
Lời nói đầu
TCVN 12421:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 6803:2017.
TCVN 12421:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ỐNG MỀM VÀ CỤM ỐNG CAO SU HOẶC CHẤT DẺO - THỬ NGHIỆM XUNG ÁP-THỦY LỰC KHÔNG UỐN
Rubber or plastics hoses and hose assemblies - Hydraulic-pressure impulse test without flexing
Tiêu chuẩn này mô tả thử nghiệm xung áp với ống mềm, không uốn, của các cụm ống thủy lực bằng cao su hoặc chất dẻo ở cả xung áp cao và thấp. Thử nghiệm áp suất cao được thực hiện ở các áp suất lớn hơn 3 MPa và thử nghiệm áp suất thấp ở các áp suất từ 1,5 MPa đến 3 MPa. Quy trình thử nghiệm còn áp dụng cho các cụm ống thủy lực phải chịu các xung áp khi vận hành, các xung áp này được nêu trong các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
CHÚ THÍCH: Quy trình thử nghiệm xung áp có uốn được quy định trong ISO 6802.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10507 (ISO 3448), Chất bôi trơn công nghiệp dạng lỏng - Phân loại độ nhớt ISO
ISO 8330, Rubber and plastics hoses and hose assemblies - Vocabulary (Ống mềm và cụm ống cao su và chất dẻo - Từ vựng)
ISO/TR11340, Rubber and rubber products - Hydraulic hose assemblies - External leakage classification for hydraulic systems (Cao su và sản phẩm cao su - Cụm ống thủy lực - Phân loại rò rỉ bên ngoài đối với các hệ thống thủy lực)
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong ISO 8330.
4.1 Các thiết bị cấp áp suất, có khả năng cấp áp suất nội xung lên mẫu thử ở mức được quy định trong 8.2 bằng cách sử dụng chất lỏng thủy lực tuần hoàn qua ống thử nghiệm, trong khi chất lỏng được duy trì ở nhiệt độ thử nghiệm cần thiết. Mỗi chu trình áp suất phải trong phạm vi các dung sai thể hiện trên Hình 2 (đối với thử nghiệm áp suất cao) hoặc Hình 3 (đối với thử nghiệm áp suất thấp). Tốc độ gia tăng áp suất danh nghĩa đối với thử nghiệm áp suất cao được nêu trong công thức (1) trên Hình 2. Tốc độ gia tăng áp suất đối với thử nghiệm áp suất thấp phải sao cho xung duy trì trong phạm vi đường bao dạng sóng (xem Hình 3).
4.2 Thiết bị ghi đồ thị, trang bị lưu kỹ thuật số hoặc thiết bị ghi dao động, có khả năng đo chu trình áp suất để đảm bảo rằng hình dạng sóng ở trong phạm vi hình bao thể hiện trên Hình 2 hoặc Hình 3. Thiết bị ghi phải có tần số riêng lớn hơn 250 Hz và phải được chống rung triệt để để nhận được phản hồi phẳng trong phạm vi 5 % đến 0,6 lần tần số riêng.
Lựa chọn chất lỏng thử nghiệm tốt nhất có độ nhớt động học từ 32 mm2/s đến 100 mm2/s ở 40 °C (nghĩa là từ loại ISO VG 32 đến ISO VG 100 theo quy định trong TCVN 10507 (ISO 3448)) và tuần hoàn chất lỏng ở tốc độ đủ để duy trì nhiệt độ chất lỏng đồng nhất trong các mẫu thử. Các chất lỏng khác có thể được sử dụng theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất.
<Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13795:2023 (ISO 1823:2015) về Ống và hệ ống cao su dùng để hút và xả dầu - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12009:2017 (ISO 8308:2015) về Ống mềm và ống cứng cao su và chất dẻo - Xác định độ thấm chất lỏng qua thành ống
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10525-1:2018 (ISO 4642-1:2015) về Ống mềm cao su và chất dẻo, không xẹp, dùng trong chữa cháy- Phần 1: Ống bán cứng dùng cho hệ thống chữa cháy cố định
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12420:2018 (ISO 2398:2016) về Ống mềm cao su gia cường sợi dệt dùng cho không khí nén - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12793-2:2019 (ISO 7823-2:2003) về Chất dẻo - Tấm poly(metyl metacrylat) - Kiểu loại, kích thước và đặc tính - Phần 2: Tấm đùn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12794:2019 (ISO 15015:2011) về Chất dẻo - Tấm đùn copolyme acrylonitril-styren biến tính chịu va đập (ABS, AEPDS và ASA) - Yêu cầu và phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8494:2020 (ISO 2930:2017) về Cao su thiên nhiên thô - Xác định chỉ số duy trì độ dẻo (PRI)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12911:2020 (ISO 1402:2009) về Ống và hệ ống cao su và chất dẻo - Thử nghiệm thuỷ tĩnh
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12912:2020 (ISO 7326:2016) về Ống cao su và chất dẻo - Đánh giá độ bền ôzôn ở điều kiện tĩnh
- 1Quyết định 3870/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Cao su do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13795:2023 (ISO 1823:2015) về Ống và hệ ống cao su dùng để hút và xả dầu - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10507:2014 (ISO 3448:1992) về Chất bôi trơn công nghiệp dạng lỏng - Phân loại độ nhớt ISO
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12009:2017 (ISO 8308:2015) về Ống mềm và ống cứng cao su và chất dẻo - Xác định độ thấm chất lỏng qua thành ống
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10525-1:2018 (ISO 4642-1:2015) về Ống mềm cao su và chất dẻo, không xẹp, dùng trong chữa cháy- Phần 1: Ống bán cứng dùng cho hệ thống chữa cháy cố định
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12420:2018 (ISO 2398:2016) về Ống mềm cao su gia cường sợi dệt dùng cho không khí nén - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12793-2:2019 (ISO 7823-2:2003) về Chất dẻo - Tấm poly(metyl metacrylat) - Kiểu loại, kích thước và đặc tính - Phần 2: Tấm đùn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12794:2019 (ISO 15015:2011) về Chất dẻo - Tấm đùn copolyme acrylonitril-styren biến tính chịu va đập (ABS, AEPDS và ASA) - Yêu cầu và phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8494:2020 (ISO 2930:2017) về Cao su thiên nhiên thô - Xác định chỉ số duy trì độ dẻo (PRI)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12911:2020 (ISO 1402:2009) về Ống và hệ ống cao su và chất dẻo - Thử nghiệm thuỷ tĩnh
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12912:2020 (ISO 7326:2016) về Ống cao su và chất dẻo - Đánh giá độ bền ôzôn ở điều kiện tĩnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12421:2018 (ISO 6803:2017) về Ống mềm và cụm ống cao su hoặc chất dẻo - Thử nghiệm xung áp - Thủy lực không uốn
- Số hiệu: TCVN12421:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
