Giới thiệu về Công văn 719/GSQL-TH năm 2013
Công văn 719/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, đối chiếu và chấp nhận Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình xử lý đối với các trường hợp C/O mẫu E có sự khác biệt nhỏ hoặc liên quan đến hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).
Các nội dung xử lý vướng mắc cốt lõi về C/O mẫu E
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành: Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức kiểm tra C/O mẫu E trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên của ACFTA). Theo đó, trị giá hóa đơn và tên công ty phát hành hóa đơn phải được khai báo rõ ràng tại các ô tương ứng trên C/O mẫu E (đặc biệt là Ô số 7 và Ô số 10), đồng thời phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13.
- Xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O mẫu E: Đối với các lỗi kỹ thuật nhỏ như lỗi chính tả, viết tắt tên doanh nghiệp, sự khác biệt không trọng yếu về địa chỉ giữa C/O mẫu E và các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan (như hóa đơn, vận đơn), cơ quan hải quan được hướng dẫn không bác bỏ tính hợp lệ của C/O nếu những khác biệt này không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa thực tế nhập khẩu.
- Xác minh thông tin người xuất khẩu tại Ô số 1: Tên người xuất khẩu thể hiện tại Ô số 1 của C/O mẫu E phải là người xuất khẩu thực tế tại nước thành viên xuất khẩu. Trường hợp có sự ủy quyền xuất khẩu, việc thể hiện thông tin ủy quyền phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và thỏa thuận song phương giữa các nước thành viên ACFTA.
- Quy trình phối hợp xác minh xuất xứ: Trong trường hợp phát hiện nghi ngờ hợp lý về tính trung thực và chính xác của thông tin trên C/O mẫu E (như chữ ký, con dấu, hoặc tiêu chí xuất xứ), cơ quan Hải quan địa phương tiến hành gửi yêu cầu xác minh về Tổng cục Hải quan để liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan nhưng không được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt ACFTA mà phải áp dụng mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất MFN.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Công văn 719/GSQL-TH đóng vai trò tạo hành lang pháp lý rõ ràng, giúp giảm thiểu sự chồng chéo và không thống nhất trong việc áp dụng quy chế xuất xứ giữa các chi cục hải quan cửa khẩu. Việc hướng dẫn cụ thể về hóa đơn bên thứ ba và các lỗi khác biệt nhỏ giúp doanh nghiệp nhập khẩu chủ động hơn trong việc chuẩn bị chứng từ, hạn chế tối đa nguy cơ bị bác bỏ C/O mẫu E vô lý, từ đó thúc đẩy dòng chảy thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc cũng như các nước ASEAN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 719/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 2402/HQHCM-GSQL ngày 12/7/2013 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về vướng mắc cách ghi thông tin người ủy quyền trên C/O, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
1. Liên quan đến vướng mắc nêu tại điểm 1.1 và 1.2 công văn số 2402/HQHCM-GSQL nêu trên, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 1742/TCHQ-GSQL ngày 5/4/2013 trao đổi với Bộ Công Thương nhưng chưa nhận được ý kiến phản hồi, Tổng cục Hải quan sẽ họp thống nhất với Bộ Công Thương và có hướng dẫn sau.
2. Đối với C/O mẫu D có tham chiếu 0020638/JKM/2013 cấp ngày 21/7/2013:
Tổng cục Hải quan đã ban hành công văn số 4573/TCHQ-GSQL ngày 31/7/2009 hướng dẫn đối với trường hợp hóa đơn nước thứ ba của C/O mẫu D, đề nghị đơn vị nghiên cứu nội dung công văn trên để xử lý theo quy định.
3. Đối với C/O mẫu E số tham chiếu E133211013220077 cấp ngày 26/6/2013.
Tổng cục Hải quan sẽ gửi văn bản yêu cầu cơ quan cấp C/O của Trung Quốc xác minh C/O mẫu E dẫn trên và thông báo khi có kết quả xác minh.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan thông báo để đơn vị biết.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 654/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 678/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 699/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 708/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc về tính hợp lệ của C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 720/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 721/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 731/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 752/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 784/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn số 4573/TCHQ-GSQL về việc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 654/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 678/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 699/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 708/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc về tính hợp lệ của C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 720/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 721/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 731/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 752/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 784/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 719/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 719/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/07/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
