Giới thiệu chung về Công văn 721/GSQL-TH năm 2013
Công văn 721/GSQL-TH được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng và xác minh Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Chi cục Hải quan địa phương nhằm thống nhất quy trình xử lý, tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hóa.
Tóm tắt các nội dung cốt lõi của Công văn 721/GSQL-TH
- Xử lý các khác biệt nhỏ trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
- Các khác biệt nhỏ mang tính chất kỹ thuật như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt không trọng yếu giữa thông tin khai báo trên C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, vận đơn) sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O, miễn là các khác biệt này không gây ra sự nghi ngờ về xuất xứ thực tế của hàng hóa.
- Sự khác biệt về trọng lượng, số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu so với thông tin ghi trên C/O trong phạm vi dung sai cho phép hoặc do đặc thù hao hụt tự nhiên của hàng hóa vẫn được chấp nhận hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, với điều kiện số lượng thực tế không vượt quá số lượng ghi trên C/O.
- Hướng dẫn về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
- Đối với các trường hợp mua bán hàng hóa qua trung gian có sự tham gia của bên thứ ba, Công văn hướng dẫn cụ thể về cách thức thể hiện thông tin trên C/O. Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ trên C/O theo đúng quy định của từng Hiệp định thương mại tự do (FTA) cụ thể.
- Trường hợp hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành nhưng trên C/O không tích chọn ô "Third Party Invoicing" (hoặc ô tương đương tùy theo mẫu C/O), cơ quan hải quan cần kiểm tra kỹ hồ sơ giao dịch để xác định tính xác thực trước khi quyết định chấp nhận hoặc từ chối C/O.
- Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu trên C/O
- Chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O phải trùng khớp với mẫu chữ ký, con dấu đã được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu thông báo và cập nhật trên hệ thống dữ liệu của Hải quan Việt Nam.
- Trong trường hợp có sự nghi ngờ về tính chân thực của chữ ký hoặc con dấu (như nét chữ ký không rõ ràng, con dấu bị mờ hoặc có sự thay đổi so với mẫu lưu hành), cơ quan hải quan địa phương phải tiến hành thủ tục xác minh gửi lên Cục Giám sát quản lý để liên hệ với cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn được thông quan nhưng tạm thời chưa được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Quy định về thời hạn nộp và kiểm tra C/O
- C/O phải được nộp trong thời hạn hiệu lực theo quy định của Hiệp định thương mại tự do tương ứng (thông thường là 12 tháng kể từ ngày cấp).
- Việc nộp muộn C/O chỉ được chấp nhận trong các trường hợp bất khả kháng hoặc các lý do khách quan được quy định cụ thể trong hiệp định và phải được người khai hải quan giải trình, chứng minh bằng văn bản.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan hải quan
Công văn 721/GSQL-TH đóng vai trò là cẩm nang tháo gỡ các nút thắt pháp lý thường gặp trong quá trình thông quan hàng hóa có sử dụng C/O. Đối với doanh nghiệp, văn bản giúp giảm thiểu rủi ro bị bác bỏ C/O do các lỗi hành chính không đáng có, từ đó tối ưu hóa chi phí thuế nhập khẩu. Đối với cơ quan hải quan, hướng dẫn này tạo ra sự đồng bộ trong việc áp dụng pháp luật tại các cửa khẩu, tránh tình trạng mỗi nơi xử lý một kiểu gây khó khăn cho hoạt động xuất nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 721/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Hà Nội.
Trả lời các công văn số 2037/HQHN-GSQL đề ngày 18/7/2013, 2058/HQHN-GSQL và 2073/HQHN-KTSTQ đề ngày 22/7/2013 của Cục Hải quan TP Hà Nội nêu vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D và C/O không hợp lệ của Công ty TNHH sản xuất phụ tùng Yamaha motor Việt Nam, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
1. Vướng mắc nêu tại công văn số 2037/HQHN-GSQL: Tổng cục Hải quan đã có hướng dẫn tại công văn số 4028/TCHQ-GSQL ngày 17/7/2013. Đề nghị đơn vị thực hiện theo hướng dẫn tại công văn dẫn trên.
2. Trường hợp C/O mẫu D số KL-496046-H-460663 nêu tại công văn:
Đối với C/O nêu trên, Tổng cục Hải quan cần tiến hành xác minh với cơ quan cấp C/O của Malaysia và thông báo khi có kết quả.
3. Liên quan đến vướng mắc của công ty TNHH sản xuất phụ tùng Yamaha motor Việt Nam:
Việc xem xét tạm thời chưa ra quyết định ấn định thuế đối với những lô hàng có C/O không hợp lệ của công ty TNHH sản xuất phụ tùng Yamaha motor Việt Nam là vượt thẩm quyền của Tổng cục Hải quan. Do vậy, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan cần lấy ý kiến các đơn vị liên quan, tổng hợp và báo cáo Lãnh đạo Bộ có ý kiến chỉ đạo thực hiện.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 706/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 4374/TCHQ-TXNK vướng mắc chính sách thuế áp dụng từ ngày 01/07/2013 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 719/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 720/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 741/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 706/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 4374/TCHQ-TXNK vướng mắc chính sách thuế áp dụng từ ngày 01/07/2013 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 719/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 720/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 741/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 721/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 721/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/07/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
