Giới thiệu về Công văn 699/GSQL-TH năm 2013
Công văn 699/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng và chấp nhận Chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E (C/O mẫu E) thuộc Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng cho các Chi cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhằm thống nhất quy trình thực hiện, giảm thiểu ách tắc tại cửa khẩu và đảm bảo áp dụng đúng các ưu đãi thuế quan.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 699/GSQL-TH
1. Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Một trong những vướng mắc phổ biến nhất đối với C/O mẫu E là trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một bên thứ ba. Công văn hướng dẫn chi tiết các điều kiện để C/O mẫu E được chấp nhận trong trường hợp này:
- Hóa đơn thương mại phải được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên của Hiệp định ACFTA) hoặc bởi một nhà xuất khẩu đại diện cho công ty đó.
- Tại Ô số 13 của C/O mẫu E phải được đánh dấu chọn vào ô "Third Party Invoicing".
- Tên đầy đủ và nước nơi công ty phát hành hóa đơn đăng ký hoạt động phải được ghi rõ tại Ô số 7 của C/O mẫu E.
- Doanh nghiệp nhập khẩu phải xuất trình hóa đơn thương mại thực tế do bên thứ ba phát hành cho cơ quan Hải quan khi làm thủ tục thông quan.
2. Xử lý các khác biệt nhỏ và lỗi hình thức trên C/O mẫu E
Công văn đưa ra nguyên tắc xử lý linh hoạt đối với các lỗi không ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại:
- Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc sự khác biệt nhỏ về cách trình bày giữa C/O mẫu E và các chứng từ kèm theo (như vận đơn, tờ khai hải quan, phiếu đóng gói) sẽ được chấp nhận nếu không gây ra sự nghi ngờ về tính xác thực của xuất xứ hàng hóa.
- Sự chênh lệch nhỏ về trọng lượng, số lượng hoặc kích thước khai báo trên C/O so với thực tế kiểm tra thực tế hàng hóa (nằm trong phạm vi sai số kỹ thuật cho phép) sẽ không làm mất hiệu lực của C/O mẫu E, miễn là hàng hóa thực tế nhập khẩu hoàn toàn trùng khớp về mặt bản chất với mô tả trên C/O.
3. Quy trình kiểm tra, đối chiếu chữ ký và con dấu
Để đảm bảo tính pháp lý của chứng từ, cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra nghiêm ngặt các yếu tố bảo an trên C/O mẫu E:
- Chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan tổ chức cấp C/O mẫu E phải trùng khớp với mẫu chữ ký, con dấu đã được Tổng cục Hải quan thông báo và cập nhật trên hệ thống dữ liệu.
- Trường hợp phát hiện chữ ký hoặc con dấu không khớp, hoặc có dấu hiệu tẩy xóa, sửa chữa không hợp lệ, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành thủ tục gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan có thẩm quyền cấp của nước xuất khẩu.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh chính thức, hàng hóa nhập khẩu vẫn được giải phóng hàng hoặc thông quan theo quy định thông thường, nhưng doanh nghiệp chưa được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt ACFTA và phải nộp thuế theo mức thuế suất thông thường hoặc thực hiện bảo lãnh thuế theo quy định.
4. Hướng dẫn chi tiết về việc khai báo thông tin trên các ô của C/O mẫu E
Công văn yêu cầu các công chức hải quan kiểm tra kỹ lưỡng tính đầy đủ và chính xác của các thông tin bắt buộc trên C/O:
- Ô số 1 (Exporter): Phải thể hiện đầy đủ tên giao dịch hợp pháp và địa chỉ của người xuất khẩu tại nước thành viên xuất khẩu.
- Ô số 2 (Consignee): Phải ghi rõ tên và địa chỉ của người nhận hàng tại Việt Nam, thông tin này phải khớp với tờ khai hải quan và vận đơn.
- Ô số 8 (Origin criterion): Tiêu chí xuất xứ phải được khai báo rõ ràng theo đúng quy tắc xuất xứ của Hiệp định ACFTA (ví dụ: WO, PE, RVC, PSR). Việc khai báo sai hoặc để trống tiêu chí xuất xứ sẽ dẫn đến việc từ chối C/O.
- Ô số 11 và Ô số 12: Phải có đầy đủ chữ ký của người xuất khẩu, chữ ký của cán bộ cấp, con dấu của cơ quan cấp có thẩm quyền và ngày tháng năm cấp C/O.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 699/GSQL-TH là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế phát sinh tại cửa khẩu, tạo sự đồng nhất trong khâu kiểm tra chứng từ của cơ quan Hải quan toàn quốc. Việc nắm vững các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp chủ động kiểm tra tính hợp lệ của C/O mẫu E ngay từ khi nhận chứng từ từ đối tác nước ngoài, từ đó hạn chế tối đa rủi ro bị bác bỏ C/O và tối ưu hóa chi phí thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 699/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hà Nội.
Trả lời công văn số 2003/HQHN-GSQL ngày 17/7/2013 của Cục Hải quan TP Hà Nội về việc vướng mắc C/O mẫu E số tham E133311003440027 cấp ngày 7/6/2013, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Tổng cục Hải quan sẽ gửi văn bản yêu cầu cơ quan cấp C/O của Trung Quốc xác minh C/O mẫu E dẫn trên và thông báo khi có kết quả xác minh.
Cục giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 654/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 655/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 678/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 707/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 719/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 654/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 655/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 678/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 707/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 719/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 699/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 699/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/07/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
