Tóm tắt Công văn 3557/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử
Công văn 3557/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và định hướng lộ trình triển khai áp dụng hóa đơn điện tử cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong giai đoạn chuyển tiếp quy định pháp luật. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích các chính sách cốt lõi của văn bản này:
1. Quy định về lộ trình chuyển đổi và áp dụng hóa đơn điện tử
- Giai đoạn chuyển tiếp: Công văn làm rõ việc áp dụng hóa đơn điện tử trong giai đoạn chuyển tiếp theo quy định tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP. Trong thời gian này, các doanh nghiệp vẫn được phép sử dụng hóa đơn giấy tự in, đặt in hoặc hóa đơn điện tử theo quy định cũ (Thông tư 32/2011/TT-BTC) nếu chưa nhận được thông báo chuyển đổi từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thời hạn bắt buộc hoàn thành: Nhấn mạnh mốc thời gian cuối cùng để các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ và cá nhân kinh doanh phải hoàn thành việc chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định mới, giúp người nộp thuế chủ động chuẩn bị cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
2. Hướng dẫn xử lý hóa đơn trong thời gian chuyển tiếp
- Đối với hóa đơn giấy đã phát hành: Các tổ chức, cá nhân kinh doanh đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in hoặc đã mua hóa đơn của cơ quan thuế trước ngày 01/11/2018 thì tiếp tục được sử dụng đến hết ngày 31/10/2020.
- Trường hợp dùng hết hóa đơn cũ: Nếu trong khoảng thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, doanh nghiệp dùng hết hóa đơn giấy nhưng chưa đủ điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin để áp dụng hóa đơn điện tử, cơ quan thuế sẽ xem xét cho phép tiếp tục mua hoặc tự in hóa đơn giấy để sử dụng, nhưng phải thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn theo quy định.
3. Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã và không có mã của cơ quan thuế
- Đối tượng áp dụng hóa đơn có mã: Hướng dẫn cụ thể các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện rủi ro cao về thuế hoặc các đối tượng đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế để đảm bảo tính minh bạch tài chính.
- Đối tượng áp dụng hóa đơn không có mã: Quy định về các ngành nghề, lĩnh vực đặc thù được phép sử dụng hóa đơn điện tử không có mã như điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, vận tải, nước sạch, tài chính tín dụng, bảo hiểm và các doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin.
- Thủ tục đăng ký: Quy trình nộp tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và thời hạn cơ quan thuế phản hồi chấp nhận hoặc từ chối yêu cầu của doanh nghiệp.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế chuyển đổi phương thức sử dụng hóa đơn; đồng thời xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử thông suốt để tiếp nhận và xử lý dữ liệu từ doanh nghiệp một cách nhanh chóng, bảo mật.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, đường truyền internet, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng tiêu chuẩn; thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đầy đủ, đúng hạn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của dữ liệu hóa đơn đã phát hành.
Lưu ý: Các nội dung hướng dẫn tại Công văn 3557/TCT-CS nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp trong quá trình chuyển giao công nghệ, tránh làm gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3557/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Angel Việt Nam
(Địa chỉ: Lô A.I-6 KCN Long Thành, Xã Tam An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai).
Tổng cục Thuế nhận được văn bản số công văn số 7393/VPCP-ĐMDN ngày 19/08/2019 của Văn phòng Chính phủ về kiến nghị của Công ty Cổ phần Angel Việt Nam về hóa đơn điện tử. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định lập hóa đơn như sau:
“3. Ngày lập hóa đơn là ngày người bán và người mua làm thủ tục ghi nhận hàng hóa, dịch vụ đã được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng. Các trường hợp pháp luật quy định chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký thì ngày lập hóa đơn là ngày bàn giao hàng hóa.”
Tại khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập hóa đơn như sau:
“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.”
Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn hóa đơn điện tử như sau:
“1. Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này.”
Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử....”
Tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung của hóa đơn điện tử như sau:
“1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:
a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn;
Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
d) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.
Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuê giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.
e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.
g) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt...”.
Căn cứ Điều 23, Điều 23 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.
Căn cứ Điều 11 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ.
Về nội dung này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 3054/TCT-CS ngày 05/08/2019 trả lời Công ty cổ phần Angel Việt Nam.
Theo đó, trường hợp ngày lập hóa đơn điện tử thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC và phải có đầy đủ các nội dung của hóa đơn điện tử theo đúng quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC là hóa đơn điện tử hợp pháp. Cơ sở kinh doanh được sử dụng hóa đơn điện tử để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ theo quy định.
Trường hợp cơ sở kinh doanh lập hóa đơn không đúng thời điểm hoặc có hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính.
Đề nghị đơn vị liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến Công ty cổ phần Angel Việt Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3314/TCT-DNL năm 2019 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3371/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3387/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3501/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3520/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3556/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3962/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4707/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 10/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3314/TCT-DNL năm 2019 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3054/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3371/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3387/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3501/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3520/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3556/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 3962/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 4707/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3557/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3557/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/09/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
