Tổng quan về Công văn 3520/TCT-CS năm 2019
Công văn 3520/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và người nộp thuế về việc quản lý, sử dụng và xử lý các vướng mắc liên quan đến hóa đơn. Văn bản này tập trung giải quyết các trường hợp rủi ro về hóa đơn, đặc biệt là việc xử lý thuế đối với các hóa đơn mua vào từ các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động hoặc bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh.
Nội dung cốt lõi và hướng dẫn chi tiết của Tổng cục Thuế
Công văn đưa ra các nguyên tắc và biện pháp xử lý cụ thể nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật thuế, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các doanh nghiệp kinh doanh lành mạnh:
- Xác minh tính hợp pháp của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ: Cơ quan thuế yêu cầu các đơn vị trực thuộc tiến hành thanh tra, kiểm tra và đối chiếu kỹ lưỡng các hóa đơn đầu vào phát sinh từ các doanh nghiệp có thông báo ngừng hoạt động hoặc bỏ trốn. Việc đánh giá tính hợp pháp phải căn cứ vào thời điểm phát sinh giao dịch thực tế so với thời điểm doanh nghiệp bán hàng bị cơ quan thuế công bố ngừng hoạt động.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN:
- Trường hợp giao dịch thực tế phát sinh trước ngày thông báo bỏ trốn: Nếu doanh nghiệp mua hàng chứng minh được giao dịch là có thật, có đầy đủ hợp đồng, biên bản giao nhận hàng hóa, hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) thì vẫn được xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
- Trường hợp giao dịch phát sinh sau ngày thông báo bỏ trốn: Các hóa đơn lập sau thời điểm cơ quan thuế công bố doanh nghiệp bán hàng ngừng hoạt động hoặc bỏ trốn hoàn toàn không có giá trị pháp lý. Doanh nghiệp mua hàng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Nghĩa vụ chứng minh và giải trình của người nộp thuế: Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn của các đơn vị có rủi ro cao về thuế có trách nhiệm chủ động xuất trình, cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh tính trung thực của giao dịch. Nếu không chứng minh được giao dịch mua bán hàng hóa là có thật, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào và loại bỏ chi phí tương ứng khi quyết toán thuế TNDN.
- Biện pháp xử lý đối với hành vi gian lận, mua bán hóa đơn trái phép: Đối với các trường hợp cố ý sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhằm mục đích trốn thuế, trục lợi tiền thuế từ ngân sách nhà nước, cơ quan thuế sẽ tiến hành xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định. Trong trường hợp vụ việc có dấu hiệu tội phạm, hồ sơ sẽ được chuyển sang cơ quan công an để điều tra và truy cứu trách nhiệm hình sự.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với công tác quản lý thuế
Công văn 3520/TCT-CS mang lại những tác động tích cực và thiết thực cho cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:
- Hạn chế rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp: Giúp các doanh nghiệp nâng cao cảnh giác, chủ động tra cứu thông tin tình trạng hoạt động của đối tác trên cổng thông tin của cơ quan thuế trước khi ký kết hợp đồng và thực hiện giao dịch.
- Thống nhất phương thức xử lý của cơ quan thuế: Tạo ra một quy trình xử lý đồng bộ, nhất quán giữa các chi cục thuế và cục thuế địa phương, tránh tình trạng áp dụng tùy tiện hoặc gây khó khăn cho người nộp thuế.
- Nâng cao hiệu quả phòng chống thất thu ngân sách: Góp phần ngăn chặn hiệu quả các hành vi mua bán, sử dụng hóa đơn khống, hóa đơn bất hợp pháp để gian lận thuế, bảo vệ sự lành mạnh của môi trường kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3520/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sơn La.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 330/CT-HCQTTVAC ngày 19/3/2019 của Cục Thuế tỉnh Sơn La về việc hóa đơn đặt in và báo cáo sử dụng hóa đơn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Điều 35 và Điều 40 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ:
“Điều 35. Hành vi vi phạm quy định về in hóa đơn đặt in
…
2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
…
b) Không hủy các sản phẩm in hỏng, in thừa khi tiến hành thanh lý hợp đồng in.”.”
“Điều 40. Hành vi quy định về lập, gửi thông báo và báo cáo (trừ thông báo phát hành hóa đơn) cho cơ quan thuế
…
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, chậm sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế. Hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, được tính sau 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.”
2. Tại Khoản 7 Điều 3 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn quy định:
“7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1; bổ sung Khoản 4 vào Điều 40 như sau:
“1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo theo quy định gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn.
Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị phạt tiền”.”
“4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm Khoản 1 Điều này phải lập và gửi lại cơ quan thuế thông báo, báo cáo đúng quy định ”. ”
3. Tại điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 8. Hành vi vi phạm quy định in hóa đơn đặt in
2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
b) Không hủy các sản phẩm in hỏng, in thừa khi tiến hành thanh lý hợp đồng in”.
4. Tại Điều 27 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính Phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn:
“Điều 27. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kể cả trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau...”
5. Tại Điểm 1, Khoản 7, Điều 1 Thông tư 176/2016/TT-BTC ngày 31/10/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn quy định:
“1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo theo quy định gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn.
Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị phạt tiền”.
Căn cứ quy định nêu trên:
- Về nội dung hóa đơn đặt in, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất xử lý của Cục Thuế tỉnh Sơn La tại công văn số 330/CT-HCQTTVAC ngày 19/3/2019.
- Về báo cáo sai sót và lập báo cáo thay thế: Đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định nêu trên và tình hình thực tế để xử lý theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 2Thông tư 10/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 49/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 5Thông tư 176/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 10/2014/TT-BTC xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 5654/TCHQ-TVQT năm 2019 về sử dụng hóa đơn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3556/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3557/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3520/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3520/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/09/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
