Công văn 3380/GSQL-GQ4 năm 2018 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E thuộc Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản này đưa ra các hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết cho cơ quan hải quan các địa phương nhằm thống nhất thực hiện, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
- Trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên ACFTA) hoặc bởi một công ty có trụ sở tại nước thành viên ACFTA nhưng không phải là nhà xuất khẩu, C/O mẫu E phải được khai báo đúng quy chuẩn.
- Tại Ô số 7 của C/O mẫu E phải thể hiện rõ tên và nước của công ty phát hành hóa đơn thương mại bên thứ ba.
- Tại Ô số 10 phải ghi rõ số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành.
- Người xuất khẩu bắt buộc phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13 trên C/O mẫu E.
Kiểm tra tuyến đường vận chuyển và chứng từ vận tải
- Đối với hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ từ Trung Quốc qua các cửa khẩu biên giới đất liền vào Việt Nam, cơ quan hải quan cần kiểm tra kỹ chứng từ vận tải để xác định tính liên tục của quá trình vận chuyển trực tiếp.
- Yêu cầu người khai hải quan xuất trình vận đơn suốt (through bill of lading) hoặc các chứng từ vận chuyển liên quan khác để chứng minh hàng hóa được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không đi qua lãnh thổ của nước phi thành viên, hoặc nếu có quá cảnh thì phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chuyển tải trực tiếp theo quy định của Hiệp định.
Xử lý các khác biệt nhỏ giữa C/O mẫu E và chứng từ thực tế
- Các khác biệt nhỏ như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt không trọng yếu về mô tả hàng hóa trên C/O mẫu E so với tờ khai hải quan và hóa đơn thương mại sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O, miễn là các khác biệt này không gây nghi ngờ về xuất xứ thực tế của hàng hóa.
- Sự khác biệt về trọng lượng, số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu so với thông tin khai báo trên C/O mẫu E trong phạm vi dung sai cho phép hoặc không làm thay đổi bản chất xuất xứ của lô hàng vẫn được chấp nhận để hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
Kiểm tra tính xác thực của chữ ký và con dấu trên C/O mẫu E
- Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền ký phát C/O và con dấu của cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu E của Trung Quốc với mẫu chữ ký, con dấu đã được Tổng cục Hải quan cập nhật trên hệ thống dữ liệu quốc gia.
- Trường hợp phát hiện có sự khác biệt hoặc nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký, con dấu, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh theo quy định của Hiệp định ACFTA thay vì từ chối trực tiếp C/O của doanh nghiệp.
Công văn 3380/GSQL-GQ4 đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các nút thắt pháp lý, giúp doanh nghiệp và cơ quan hải quan thống nhất phương thức xử lý các trường hợp phát sinh đối với C/O mẫu E, đảm bảo việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt ACFTA đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3380/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Vĩnh Hưng Vĩnh Phúc.
(Đ/c: Cụm KT-XH Tân Tiến, Tân Tiến, Vĩnh Tưởng, Vĩnh Phúc)
Trả lời công văn số 001/CV-TCHQ ngày 15/10/2018 của Công ty TNHH Vĩnh Hưng Vĩnh Phúc về vướng mắc C/O mẫu E, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ tại Điều 7 Phụ lục 2 Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương quy định:
“Tổ chức cấp C/O tiến hành kiểm tra từng trường hợp xin cấp C/O mẫu E theo quy định của pháp luật nước mình để đảm bảo rằng:
1. Đơn đề nghị cấp C/O mẫu E và C/O mẫu E được khai đầy đủ phù hợp với yêu cầu được nêu tại mặt sau C/O, và được ký bởi người có thẩm quyền;
2. Xuất xứ của hàng hóa phù hợp với quy định của Phụ lục 1 Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM;
3. Thông tin trên C/O mẫu E phù hợp với chứng từ nộp kèm.
4. Mô tả hàng hóa, số lượng và trọng lượng hàng hóa, ký hiệu và số kiện hàng, loại bao bì kê khai phù hợp với hàng hóa được xuất khẩu;
5. Nhiều mặt hàng có thể được kê khai trên cùng một C/O mẫu E phù hợp với luật pháp của Bên nhập khẩu, với điều kiện từng mặt hàng phải đáp ứng các quy định về xuất xứ đối với từng mặt hàng đó”.
Căn cứ quy định Phụ lục 3 Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương thì tại ô số 7 thể hiện số kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hóa (bao gồm số lượng và mã HS của nước nhập khẩu) và ô số 9 thể hiện trọng lượng cả bì của hàng hóa (hoặc số lượng khác) và giá trị FOB.
Căn cứ các quy định trên, việc các mặt hàng nhập khẩu có cùng tên gọi, mã số HS nhưng tại ô số 9 trên C/O mẫu E khai gộp chung về số lượng, trọng lượng của hàng hóa nhập khẩu là chưa phù hợp với quy định.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3164/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu D, AK và E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 3379/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 3402/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 3326/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 3549/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Quyết định 12/2007/QĐ-BTM về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu E để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Thương Mại ban hành
- 2Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 3164/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu D, AK và E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 3379/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 3402/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 3326/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 3549/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 3380/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3380/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/10/2018
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Nhất Kha
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
