Giới thiệu về Công văn 3549/GSQL-GQ4 năm 2018
Công văn 3549/GSQL-GQ4 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Chi cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất cách thực hiện, giảm thiểu rủi ro pháp lý và đẩy nhanh tiến độ thông quan hàng hóa nhập khẩu trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 3549/GSQL-GQ4
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
- Trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một bên thứ ba (không phải là nhà xuất khẩu ghi tại Ô số 1 của C/O mẫu E), doanh nghiệp phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13.
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ tại Ô số 7 của C/O mẫu E.
- Số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được khai báo đầy đủ tại Ô số 10 trên C/O mẫu E.
- Việc không tuân thủ đúng các nguyên tắc khai báo thông tin bên thứ ba sẽ dẫn đến việc từ chối tính hợp lệ của C/O mẫu E và doanh nghiệp không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt ACFTA.
- Xử lý sự khác biệt nhỏ giữa C/O mẫu E và các chứng từ kèm theo
- Các lỗi khác biệt nhỏ mang tính kỹ thuật như lỗi chính tả, sự khác biệt không đáng kể về trọng lượng, số lượng hoặc mô tả hàng hóa giữa C/O mẫu E và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như Vận đơn - Bill of Lading, Hóa đơn thương mại - Invoice) sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O.
- Điều kiện áp dụng là các khác biệt này không được làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa và cơ quan hải quan vẫn xác định được tính đồng nhất của lô hàng thực tế nhập khẩu với thông tin ghi trên C/O.
- Kiểm tra tính xác thực của chữ ký và con dấu trên C/O mẫu E
- Cơ quan Hải quan địa phương có trách nhiệm đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền cấp C/O và con dấu của cơ quan tổ chức cấp C/O mẫu E của Trung Quốc với cơ sở dữ liệu mẫu chữ ký và con dấu đã được Tổng cục Hải quan cập nhật và thông báo.
- Trong trường hợp phát hiện có sự nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chữ ký, con dấu hoặc thông tin xuất xứ trên C/O, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành thủ tục gửi yêu cầu xác minh (verification) tới cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu sẽ không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt nhưng vẫn được thông quan theo mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất MFN nếu doanh nghiệp thực hiện bảo lãnh thuế hoặc nộp đủ thuế theo quy định.
- Trách nhiệm của các bên liên quan trong việc thực hiện
- Đối với cơ quan Hải quan địa phương: Cần tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục thông quan, tránh việc bắt lỗi máy móc đối với các sai sót nhỏ không ảnh hưởng đến xuất xứ hàng hóa. Đồng thời, phải nâng cao năng lực kiểm tra, phát hiện kịp thời các hành vi gian lận xuất xứ.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Cần chủ động kiểm tra kỹ lưỡng các thông tin trên C/O mẫu E do đối tác Trung Quốc cung cấp trước khi truyền tờ khai hải quan. Đảm bảo tính thống nhất, chính xác giữa C/O và các chứng từ thương mại khác để hạn chế tối đa việc bị bác bỏ C/O hoặc phải chờ xác minh kéo dài thời gian thông quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3549/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhận được công văn số 13704/HQHP-GSQL ngày 19/10/2018 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng báo cáo vướng mắc C/O mẫu E có số tham chiếu 0218141700004884R của Công ty TNHH Thương mại và Sản Xuất Fushou Việt Nam mở tờ khai số 102059470110/A11 tại Chi cục Hải quan cảng Hải Phòng KVI thuộc Cục Hải quan TP. Hải Phòng. Về vấn đề này, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Qua báo cáo và hồ sơ gửi kèm tại dẫn trên của Cục Hải quan TP. Hải Phòng cho thấy:
1. Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.
2. Về tính hợp lệ của C/O mẫu E
C/O mẫu E có số tham chiếu 0218141700004884R được cấp phù hợp quy định tại Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương.
Kết quả kiểm tra thực tế hàng nhập khẩu, nội dung khai báo trên C/O, trên tờ khai đều thể hiện thống nhất hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa nhập khẩu có tiêu chí là thuần túy (WO). Đồng thời, người nhập khẩu cũng đã cung cấp văn bản xác nhận đúng hàng hóa của nhà sản xuất. Do vậy, đề nghị Cục Hải quan TP. Hải Phòng chỉ đạo Chi cục xem xét tính hợp lệ C/O mẫu E trên theo thẩm quyền.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3379/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 3380/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 3402/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 3500/GSQL-GQ4 năm 2018 về áp dụng C/O mẫu E, mẫu D khi nhập hàng từ Campuchia vào Việt Nam do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 6826/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc tiếp nhận và kiểm tra C/O đối với doanh nghiệp ưu tiên do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6793/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3794/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D cấp điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 3838/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 7363/TCHQ-GSQL năm 2018 xử lý C/O mẫu E của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 7415/TCHQ-GSQL năm 2018 khác biệt về các trang tiếp theo của C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 4090/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu E có số tham chiếu E18GDDGHU801Q207 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 12Công văn 145/GSQL-GQ4 năm 2019 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 2Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3379/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 3380/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 3402/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 3500/GSQL-GQ4 năm 2018 về áp dụng C/O mẫu E, mẫu D khi nhập hàng từ Campuchia vào Việt Nam do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 6826/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc tiếp nhận và kiểm tra C/O đối với doanh nghiệp ưu tiên do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 6793/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 3794/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D cấp điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 3838/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11Công văn 7363/TCHQ-GSQL năm 2018 xử lý C/O mẫu E của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 7415/TCHQ-GSQL năm 2018 khác biệt về các trang tiếp theo của C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 4090/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu E có số tham chiếu E18GDDGHU801Q207 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 14Công văn 145/GSQL-GQ4 năm 2019 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 3549/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3549/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/11/2018
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Nhất Kha
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
