Tóm tắt Công văn 6793/TCHQ-GSQL năm 2018 về giải quyết vướng mắc C/O
Công văn 6793/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này giúp thống nhất thực hiện trong toàn ngành hải quan, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp và đảm bảo thực thi đúng các cam kết quốc tế.
1. Xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về việc chấp nhận các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O:
- Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc sự khác biệt nhỏ về câu chữ giữa C/O và các chứng từ khác trong hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, vận đơn) được chấp nhận nếu không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa.
- Sự khác biệt về đơn vị đo lường, trọng lượng, dung tích (do quy tròn số hoặc sai số đo lường nhỏ) giữa C/O và thực tế hàng hóa nhập khẩu không là lý do để bác bỏ C/O, miễn là phù hợp với thực tế kiểm tra của cơ quan hải quan.
2. Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành
Đối với trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một bên thứ ba (không phải là nhà xuất khẩu trên C/O):
- Cơ quan hải quan cần kiểm tra kỹ thông tin về bên thứ ba được thể hiện trên C/O. Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn phải được khai báo rõ ràng tại ô số 7 (đối với C/O mẫu E) hoặc ô tương ứng theo quy định của từng mẫu C/O cụ thể.
- Doanh nghiệp phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" (Hóa đơn bên thứ ba) trên C/O để đảm bảo tính hợp lệ theo quy định của các Hiệp định thương mại tự do (FTA) liên quan.
3. Kiểm tra chữ ký và con dấu của cơ quan cấp C/O
Việc xác minh tính xác thực của chữ ký và con dấu trên C/O được thực hiện chặt chẽ:
- Cơ quan hải quan đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O trên bản giấy với mẫu chữ ký, con dấu đã được các nước thành viên thông báo chính thức.
- Đối với các trường hợp nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký hoặc con dấu, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh (verification) với cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu thay vì từ chối trực tiếp C/O ngay lập tức, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
4. Khai báo trị giá FOB trên C/O
Tổng cục Hải quan làm rõ nghĩa vụ khai báo trị giá FOB trên các mẫu C/O:
- Trị giá FOB chỉ bắt buộc phải khai báo trên C/O đối với các trường hợp hàng hóa áp dụng tiêu chí xuất xứ Hàm lượng giá trị khu vực (RVC).
- Đối với các tiêu chí xuất xứ khác (như Chuyển đổi mã số hàng hóa - CTC, Công đoạn gia công chế biến cụ thể - SP), việc không khai báo trị giá FOB trên C/O không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ này.
5. Thời hạn hiệu lực và nộp bổ sung C/O
Quy định về thời gian nộp và hiệu lực của C/O để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt:
- C/O thông thường có thời hạn hiệu lực là 12 tháng kể từ ngày cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
- Trường hợp doanh nghiệp chưa nộp được C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp phải khai báo nợ C/O trên tờ khai hải quan và tiến hành nộp bổ sung trong thời hạn quy định để được hoàn trả số thuế chênh lệch đã nộp.
Để tra cứu thêm các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ hải quan và xuất xứ hàng hóa, quý khách có thể truy cập hệ thống dữ liệu tại hethongphapluat.com.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6793/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.
Trả lời công văn số 2169/HQĐNa-GSQL về vướng mắc khai báo mã số HS hàng hóa và kiến nghị của Công ty TNHH Kao Việt Nam tại công văn số 151019/Pur-KVN, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính, mặt hàng Tã lót cho trẻ phân loại thuộc nhóm 96.19. Theo đó, trường hợp mô tả hàng hóa trên C/O phù hợp với hàng hóa khai báo trên tờ khai hải quan nhập khẩu và thực tế nhập khẩu (nếu kiểm tra) thì đề nghị đơn vị căn cứ quy định tại Điều 26, Thông tư số 38/2015/TT-BCT ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, Điều 15 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính và Thông tư số 10/2009/TT-BCT ngày 18/5/2009 của Bộ Công Thương để kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 10/2009/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Việt Nam và Nhật Bản về đối tác kinh tế do Bộ Công thương ban hành
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 6315/TCHQ-GSQL năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu JV do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3549/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 3669/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu AK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 6793/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6793/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/11/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
