Tóm tắt Công văn 3402/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu E
Công văn 3402/GSQL-GQ4 được Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết và hướng dẫn xử lý các vướng mắc liên quan đến việc kiểm tra, chấp nhận Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các hướng dẫn nghiệp vụ hải quan được nêu tại văn bản này.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Cơ quan ban hành: Cục Giám sát quản lý về Hải quan (Tổng cục Hải quan).
- Số hiệu văn bản: 3402/GSQL-GQ4.
- Năm ban hành: 2018.
- Chủ đề chính: Hướng dẫn xử lý các vướng mắc phát sinh đối với chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O mẫu E (ACFTA).
- Hướng dẫn xử lý vướng mắc về hóa đơn bên thứ ba (Third Party Invoicing)
Văn bản đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một bên thứ ba:
- Hóa đơn bên thứ ba là hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên ACFTA) hoặc bởi một nhà xuất khẩu trong nước đại diện cho nhà sản xuất.
- Trường hợp hóa đơn do bên thứ ba phát hành, trị giá hóa đơn phải được khai báo đầy đủ tại Ô số 9 của C/O mẫu E.
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ tại Ô số 7 của C/O mẫu E.
- Đồng thời, người xuất khẩu phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13 trên C/O mẫu E để đảm bảo tính hợp lệ.
- Quy định về thông tin người xuất khẩu và người sản xuất
Văn bản làm rõ cách thức ghi nhận thông tin của các bên tham gia trên C/O mẫu E để đảm bảo tính đồng nhất:
- Tên người xuất khẩu tại Ô số 1 của C/O mẫu E phải trùng khớp với tên người xuất khẩu trên hóa đơn thương mại (ngoại trừ trường hợp áp dụng hóa đơn bên thứ ba).
- Trường hợp người xuất khẩu không đồng thời là nhà sản xuất, việc thể hiện thông tin nhà sản xuất trên C/O mẫu E cần tuân thủ đúng quy định của Hiệp định ACFTA và các văn bản hướng dẫn liên quan của Bộ Công Thương.
- Xử lý các khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies) trên C/O mẫu E
Cục Giám sát quản lý về Hải quan hướng dẫn các Chi cục Hải quan địa phương không được từ chối C/O mẫu E một cách tùy tiện đối với các lỗi hoặc khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa:
- Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc sự khác biệt nhỏ về câu chữ giữa C/O mẫu E và các chứng từ kèm theo hồ sơ hải quan (như tờ khai hải quan, vận đơn, hóa đơn) mà không làm thay đổi bản chất và xuất xứ của hàng hóa thì vẫn được xem xét chấp nhận.
- Sự khác biệt nhỏ về mã số HS (phân loại hàng hóa) giữa C/O mẫu E và tờ khai hải quan nhập khẩu: Nếu mô tả hàng hóa trên C/O phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu và không làm thay đổi bản chất xuất xứ, cơ quan hải quan có thể chấp nhận C/O và áp dụng mã HS theo kết quả phân loại thực tế của cơ quan hải quan Việt Nam.
- Chỉ đạo thực hiện đối với cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện thủ tục hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, văn bản yêu cầu:
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc nghiên cứu kỹ các quy định tại Hiệp định ACFTA, Thông tư hướng dẫn của Bộ Công Thương và nội dung hướng dẫn tại công văn này để thực hiện kiểm tra C/O mẫu E một cách thống nhất.
- Tránh việc yêu cầu doanh nghiệp giải trình hoặc từ chối C/O đối với các trường hợp đã được hướng dẫn rõ ràng, gây chậm trễ trong quá trình thông quan hàng hóa.
- Đối với các trường hợp nghi ngờ về tính hợp lệ của C/O mẫu E mà không thể tự xác định, cơ quan hải quan địa phương cần báo cáo và gửi hồ sơ về Tổng cục Hải quan để tiến hành thủ tục xác minh với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3402/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hà Nội.
Trả lời công văn số 2893/HQHN-GSQL ngày 18/9/2018 của Cục Hải quan TP. Hà Nội báo cáo về việc từ chối C/O mẫu E có số tham chiếu E18440182603A435, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
1. Qua công văn và hồ sơ gửi kèm cho thấy: Người xuất khẩu thể hiện tại ô số 1 của C/O là Công ty Guangzhou Zhonghuo Trading Co; Ltd, China bán cho Công ty Suite Grey Matters Pte; Ltd, Singapore thể hiện tại ô số 7 của C/O và Công ty Suite Grey Matters Pte; Ltd, Singapore bán cho Công TNHH Quản lý Khách sạn Bitexco. Hóa đơn thương mại do cho Công ty Suite Grey Matters Pte; Ltd, Singapore phát hành, số hóa đơn đã thể hiện tại ô số 10 của C/O, tại ô số 13 của C/O được đánh dấu vào mục “Third Party Invoicing”.
Căn cứ các thông tin thể hiện trong bộ hồ sơ hải quan (C/O và hóa đơn thương thương mại) thì đây là trường hợp mua bán qua bên thứ ba, C/O được cấp đúng trong trường hợp có hóa đơn bên thứ ba (Công ty Suite Grey Matters Pte; Ltd, Singapore) phát hành đã được quy định cụ thể tại Điều 23 Phụ lục 2 và Phụ lục 3 về mẫu C/O (phần overleaf notes) Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương.
Do đó, việc Cục Hải quan TP. Hà Nội căn cứ hướng dẫn tại công văn số 5467/TCHQ-GSQL ngày 16/9/2013 của Tổng cục Hải quan để nghi ngờ người xuất khẩu đứng tên trên ô số 1 là người thừa ủy quyền là không đúng.
Do vậy, đề nghị Cục Hải quan TP. Hà Nội chỉ đạo đơn vị nghiên cứu lại hồ sơ và xử lý theo thẩm quyền.
2. Đề nghị Cục Hải quan TP. Hà Nội chấn chỉnh cán bộ tiếp nhận tại Chi cục Hải quan cần nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến xuất xứ hàng hóa và cập nhật đầy đủ các quy định về C/O mẫu E được cấp trong trường hợp có hóa đơn bên thứ ba đã được quy định cụ thể tại Điều 23, Phụ lục 2 Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương và các công văn hướng dẫn của Tổng cục Hải quan để xử lý vụ việc đúng quy định hiện hành, tránh lặp lại những trường hợp đã xử lý tương tự.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3379/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 3380/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 3326/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 6552/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc C/O điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3549/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 3838/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 7363/TCHQ-GSQL năm 2018 xử lý C/O mẫu E của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 4090/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu E có số tham chiếu E18GDDGHU801Q207 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 5467/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc cách ghi thông tin người ủy quyền trên C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3379/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 3380/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 3326/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 6552/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc C/O điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3549/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 3838/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 7363/TCHQ-GSQL năm 2018 xử lý C/O mẫu E của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 4090/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu E có số tham chiếu E18GDDGHU801Q207 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 3402/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3402/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/10/2018
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Nhất Kha
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
