Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8342:2010 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định quy trình phát hiện vi khuẩn Salmonella trong thủy sản và các sản phẩm thủy sản bằng kỹ thuật phản ứng chuỗi polymeraza (PCR). Đây là phương pháp hiện đại, có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, giúp rút ngắn thời gian kiểm nghiệm so với phương pháp nuôi cấy truyền thống. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phát hiện Salmonella trong thủy sản và sản phẩm thủy sản bằng kỹ thuật PCR.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loại thủy sản tươi sống, thủy sản đông lạnh, sản phẩm thủy sản đã qua chế biến và các chế phẩm từ thủy sản dùng làm thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi.
- Phương pháp này đặc biệt hiệu quả trong việc sàng lọc nhanh các lô hàng thủy sản xuất nhập khẩu, phục vụ công tác kiểm soát an toàn thực phẩm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn đến các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan về phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và các hướng dẫn chung về an toàn sinh học trong phòng thí nghiệm vi sinh vật học.
- Các tài liệu viện dẫn được áp dụng phiên bản mới nhất tại thời điểm thực hiện thử nghiệm để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác về mặt kỹ thuật.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuyên ngành cốt lõi để thống nhất cách hiểu và thực hiện:
- Salmonella: Là giống vi khuẩn hình que, âm tính với nhuộm Gram, thuộc họ Enterobacteriaceae, có khả năng gây ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền nhiễm nghiêm trọng ở người và động vật.
- Phản ứng chuỗi polymeraza (PCR): Kỹ thuật khuếch đại trong ống nghiệm (in vitro) một đoạn trình tự DNA đích cụ thể của Salmonella nhờ enzyme DNA polymerase và các cặp mồi đặc hiệu.
- Cặp mồi (Primers): Các đoạn oligonucleotide ngắn, có trình tự bổ sung với hai đầu của đoạn DNA đích, dùng để khởi đầu quá trình tổng hợp DNA trong phản ứng PCR.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Quy trình phát hiện Salmonella bằng kỹ thuật PCR dựa trên nguyên tắc tích hợp các bước kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Tăng sinh (Enrichment): Mẫu thử được hòa loãng và nuôi cấy trong môi trường tăng sinh thích hợp để nhân sinh khối vi khuẩn Salmonella (nếu có) lên mật độ đủ lớn, đồng thời phục hồi các tế bào vi khuẩn bị tổn thương.
- Tách chiết DNA (DNA Extraction): Giải phóng DNA từ tế bào vi khuẩn đã được tăng sinh bằng phương pháp nhiệt hoặc sử dụng các bộ kit tách chiết chuyên dụng để thu được DNA sạch, không chứa chất ức chế phản ứng PCR.
- Khuếch đại PCR (PCR Amplification): Sử dụng hỗn hợp phản ứng PCR chứa DNA khuôn, cặp mồi đặc hiệu cho gen đích của Salmonella (thường là gen invA hoặc các gen đặc hiệu khác), dNTPs, và Taq DNA polymerase để thực hiện chu kỳ nhiệt khuếch đại đoạn DNA đích.
- Phát hiện sản phẩm PCR (Detection): Xác định sự hiện diện của sản phẩm khuếch đại bằng phương pháp điện di trên gel agarose, nhuộm bằng chất phát quang và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại (UV) để xác định kích thước vạch DNA tương ứng với kiểm chứng dương.
Việc nắm vững các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 8342:2010 giúp các phòng thử nghiệm thiết lập quy trình chuẩn hóa, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả phân tích Salmonella trên các đối tượng mẫu thủy sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THUỶ SẢN VÀ SẢN PHẨM THUỶ SẢN ( PHÁT HIỆN SALMONELLA
BẰNG KỸ THUẬT PHẢN ỨNG CHUỖI POLYMERAZA (PCR)
Fish and fishery products - Detection of Salmonella using Polymerase Chain Reaction (PCR) technique
Lời nói đầu
TCVN 8342 : 2010 do Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thuỷ sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định tính Salmonella trong sản phẩm thuỷ sản bằng kỹ thuật phản ứng chuỗi (PCR).
Phương pháp này dựa vào việc xác định đoạn ADN đích (một đoạn trong gen invA) có được khuếch đại hay không. Quá trình xác định được thực hiện bằng cách điện di sản phẩm khuếch đại trên gel agaroza, nhuộm màu ADN bằng etyl bromua và quan sát bằng đèn cực tím (UV) ở bước sóng 302 nm. Nếu trong mẫu có gen đích, trên bảng gel điện di sẽ xuất hiện sản phẩm khuếch đại có kích thước phù hợp với độ dài của đoạn ADN đích đã định. Nếu trong mẫu không có gen đích, trên gel diện di không xuất hiện sản phẩm khuếch đại hay sản phẩm khuếch đại có kích thước không phù hợp với đoạn ADN đích.
CHÚ THÍCH: Tất cả các kiểu huyết thanh Salmonella đều mang cụm gen inv (invasion) giúp cho quá trình xâm nhiễm vào trong thành ruột của người và động vật, mở đầu của tiến trình gây bệnh. Cụm gen này nằm trong hệ thống gen SPI-1 (Salmonella pathogenicity island) có mặt trong tất cả các Salmonella, từ nhóm tiến hoá thấp nhất là S. bongori đến nhóm tiến hoá cao nhất là S. enterica I. InvA là một bản gen luôn có mặt trong hệ thống gen inv.
3. Thuốc thử, môi trường và vật liệu
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích, nước được sử dụng là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1 Cặp mồi
Gồm hai mồi invA1 và invA2 được thiết lập cách nhau 520 bp trong gen invA có vai trò trong quá trình xâm nhiễm Salmonella vào thành ruột động vật và người. Trình tự của hai mồi như sau:
invA1 : 5' - TTGTTACGGCTATTTTGACCA -3';
invA2 : 5' - CTGACTGCTACCTTGGCTGATG - 3'.
Nồng độ mồi sử dụng trong phân tích được pha loãng thành 6 pM trong đệm TE. Đệm TE có thành phần như sau: 10 mM Tris-HCl (pH = 8) và 1 mM EDTA.
3.2 Môi trường nuôi cấy
Khuyến khích sử dụng môi trường nuôi cấy dạng bột khô và các vật liệu dùng cho phản ứng khuếch đại PCR được tổng hợp thành kit đang được lưu hành trên thị trường có thành phần phù hợp như dưới đây.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6402:1998 (ISO 6785 : 1985 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – phát hiện salmonella phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5153:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp phát hiện Salmonella do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7926:2008 về thực phẩm - Phát hiện salmonella - Phương pháp so màu nhanh sử dụng sàng lọc có tăng sinh chọn lọc
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8351:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định các chất chuyển hóa của nhóm nitrofuran - Phương pháp sắc ký lỏng-khối phổ-khối phổ
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8374:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng florfenicol bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8343:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phát hiện axit boric và muối borat
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8344:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phát hiện urê
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8345:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng sulfonamit - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 9Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 199:2004 về salmonella trong sản phẩm thuỷ sản - Phương pháp định tính bằng kỹ thuật Polymerase Chain Reaction do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về phương pháp phát hiện Salmonella do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-20:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 20: Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-23:2022 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 23: Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do IHNV ở cá hồi
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6402:1998 (ISO 6785 : 1985 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – phát hiện salmonella phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5153:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp phát hiện Salmonella do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7926:2008 về thực phẩm - Phát hiện salmonella - Phương pháp so màu nhanh sử dụng sàng lọc có tăng sinh chọn lọc
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8351:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định các chất chuyển hóa của nhóm nitrofuran - Phương pháp sắc ký lỏng-khối phổ-khối phổ
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8374:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng florfenicol bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8343:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phát hiện axit boric và muối borat
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8344:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phát hiện urê
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8345:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng sulfonamit - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 9Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 199:2004 về salmonella trong sản phẩm thuỷ sản - Phương pháp định tính bằng kỹ thuật Polymerase Chain Reaction do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về phương pháp phát hiện Salmonella do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-20:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 20: Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-23:2022 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 23: Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do IHNV ở cá hồi
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8342:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phát hiện Salmonella bằng kỹ thuật phản ứng chuỗi polymeraza (PCR)
- Số hiệu: TCVN8342:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
