Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 199:2004 về Quy trình phát hiện Salmonella trong sản phẩm thủy sản bằng kỹ thuật PCR
Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 199:2004 do Bộ Thủy sản ban hành quy định phương pháp định tính phát hiện vi khuẩn Salmonella trong thủy sản và sản phẩm thủy sản bằng kỹ thuật phản ứng chuỗi Polymerase (PCR). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình kỹ thuật chi tiết để phát hiện sự có mặt của vi khuẩn Salmonella trong các loại nguyên liệu thủy sản, sản phẩm thủy sản chế biến, cũng như các mẫu giám sát môi trường sản xuất thủy sản. Phương pháp này áp dụng đối với:
- Các phòng thử nghiệm, kiểm nghiệm chất lượng và an toàn dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản thuộc ngành thủy sản.
- Các cơ sở chế biến thủy sản áp dụng chương trình quản lý chất lượng theo HACCP cần kiểm soát mối nguy vi sinh vật.
- Các cơ quan chức năng thực hiện hoạt động thanh tra, kiểm tra và giám sát nhà nước về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong quá trình thực hiện, tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu, quy chuẩn kỹ thuật liên quan về:
- Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với các sản phẩm thủy sản.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về an toàn sinh học trong phòng thí nghiệm vi sinh vật học, đặc biệt là các yêu cầu an toàn cấp độ 2 khi làm việc với vi khuẩn gây bệnh đường ruột như Salmonella.
- Các hướng dẫn kỹ thuật chung về thực hành phản ứng PCR để tránh hiện tượng nhiễm chéo sản phẩm khuếch đại (carry-over contamination).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất cho các thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng trong quy trình:
- Salmonella: Là giống vi khuẩn hình que, Gram âm, hiếu khí hoặc kỵ khí tùy tiện, không tạo nha bào, thuộc họ Enterobacteriaceae. Đây là tác nhân gây nhiễm trùng đường ruột và ngộ độc thực phẩm nghiêm trọng ở người thông qua đường tiêu hóa.
- Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction): Là kỹ thuật sinh học phân tử nhằm khuếch đại một đoạn DNA mục tiêu xác định trong ống nghiệm nhờ hoạt động của enzyme DNA polymerase và các cặp mồi đặc hiệu qua các chu kỳ nhiệt liên tiếp.
- Mồi (Primers): Các đoạn oligonucleotide ngắn có trình tự nucleotide bổ sung hoàn toàn với hai đầu của đoạn DNA mục tiêu của vi khuẩn Salmonella, đóng vai trò khởi đầu cho phản ứng tổng hợp DNA mới.
- Định tính Salmonella bằng PCR: Là việc xác định sự có mặt hoặc vắng mặt của vi khuẩn Salmonella trong một lượng mẫu thử quy định, dựa trên việc phát hiện vạch sản phẩm PCR đặc hiệu sau khi điện di trên gel agarose dưới ánh sáng tia cực tím.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Phương pháp định tính vi khuẩn Salmonella bằng kỹ thuật PCR được xây dựng dựa trên nguyên tắc kết hợp giữa nuôi cấy tăng sinh sinh học và khuếch đại gen đặc hiệu, bao gồm bốn giai đoạn cốt lõi sau:
- Tăng sinh mẫu thử: Mẫu thủy sản được đồng nhất và nuôi cấy trong môi trường tăng sinh không chọn lọc (nước peptone đệm - BPW), sau đó chuyển sang môi trường tăng sinh chọn lọc (như RV hoặc TT). Quá trình này giúp phục hồi các tế bào vi khuẩn bị tổn thương, nhân sinh khối Salmonella đến mật độ đủ lớn, đồng thời pha loãng các chất ức chế phản ứng PCR tự nhiên có trong mẫu thủy sản.
- Tách chiết DNA khuôn: Tế bào vi khuẩn thu hoạch sau tăng sinh được ly giải bằng phương pháp nhiệt (đun sôi) hoặc sử dụng các hóa chất chuyên dụng để giải phóng DNA bộ gen của vi khuẩn làm khuôn cho phản ứng PCR tiếp theo.
- Phản ứng khuếch đại PCR: Hỗn hợp phản ứng PCR chứa DNA khuôn, cặp mồi đặc hiệu (thường thiết kế hướng tới gen invA hoặc các gen cấu trúc đặc trưng của Salmonella), enzyme Taq DNA Polymerase, và các dNTPs được đưa vào máy chu kỳ nhiệt. Quá trình nhân bản đoạn gen mục tiêu được thực hiện qua các chu kỳ biến tính nhiệt, lai mồi và kéo dài chuỗi.
- Điện di và đọc kết quả: Sản phẩm sau phản ứng PCR được chạy điện di trên gel agarose, nhuộm bằng chất phát quang chuyên dụng và quan sát dưới đèn đọc gel UV. Mẫu được kết luận là dương tính với Salmonella khi xuất hiện vạch DNA sắc nét có kích thước (số cặp base - bp) trùng khớp hoàn toàn với kích thước của đối chứng dương và kích thước lý thuyết của đoạn gen mục tiêu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SALMONELLA TRONG SẢN PHẨM THUỶ SẢN - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH BẰNG KỸ THUẬT POLYMERASE CHAIN REACTION
Salmonella in fishery products - Method for qualitative analysis by Polymerase Chain Reaction
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định tính Salmonella trong sản phẩm thuỷ sản bằng kỹ thuật Polymerase Chain Reaction (sau đây gọi tắt là PCR).2. Tài liệu tham khảo- Rapid Identification of Salmonella serovars in feces by specific detection of virulence gens, invA and spvC, by an Enrichment broth culture multiplex PCR combination assay. (CHENG HSUN CHIU AND JONATHAN T.OU. - Journal of Clinical microbiology, p.2619-2622. Oct. 1996).- Specific detection of Salmonella spp. by multiplex polymerase chain reaction. (JS. WAY, KL. JOSEPHSON, SD. PILLAI, M. ABBASZADAGAN, CP. GERBA AND IL. PEPPER. - Appl. Environ. Microbiol., 59 (5) : 1473 - 1479, 1993).- Detection of Salmonella spp. and Listeria monocytogenes in Suspended Organic Waste by Nucleic Acid Extraction and PCR. (CAROLA BURTSCHER, PAPA A. FALL, PETER A. WILDERER, AND STEFAN WUERTZ. - Appl. Environ. Microbiol. 65 (5): 2235 - 2237, 1999).- Nordic commitees on food analysis (NMKL) No 71, 5th ed., 1999, Salmonella - Detection in foods.3. Giải thích thuật ngữTrong Tiêu chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau :3.1 SalmonellaGiống Salmonella là vi sinh vật thuộc họ vi khuẩn đường ruột enterobacteriaceae có hơn 2400 kiểu huyết thanh.Salmonella là trực trùng Gram âm, kích thước khoảng 0,6 - 2,0 mm, hiếu khí, có thể di động, không tạo bào tử, sinh hơi lên men dextrosa, sinh khí đihyđrosunfua.Tất cả các khiểu huyết thanh Salmonella đều mang cụm gen inv (invasion) giúp cho quá trình xâm nhiễm vào trong thành ruột của người và động vật, mở đầu của tiến trình gây bệnh. Cụm gen này nằm trong hệ thống gen SPI - 1 (Salmonella pathogenicity island) có mặt trong tất cả các Salmonella, từ nhóm tiến hoá thấp nhất là S. bongori đến nhóm tiến hoá cao nhất là S. enterica I. InvA là một bản gen luôn có mặt trong hệ thống gen inv.3.2 Kỹ thuật PCR là kỹ thuật dùng để khuếch đại số lượng bản sao của một trình tự AND đích qua các chu kỳ gồm 3 bước: biến tính ADN, bắt cặp bổ sung với mồi và tổng hợp mạch mới nhờ enzym ADN polymerase.3.3 ADN đích (target ADN)Trong kỹ thuật PCR, ADN đích được hiểu là một đoạn ADN đặc trưng cho đối tượng cần phát hiện. Trong Tiêu chuẩn này, ADN đích là một đoạn trong gen invA.3.4 Biến tính là sự chuyển từ sợi ADN dạng mạch kép sang dạng mạch đơn dưới tác dụng của tác nhân biến tính. Trong Tiêu chuẩn này, tác nhân biến tính là nhiệt.3.5 Bắt cặp bổ sung là sự kết hợp giữa hai mạch ADN hay một ADN mạch đơn với ARN có các trình tự bổ sung để tạo nên một mạch kép.3.6 ADN polymerase là enzym tổng hợp nên mạch ADN mới từ một mạch khuôn. Phương pháp này sử dụng Taq ADN polymerase là một ADN polymerase hoạt động ở nhiệt độ cao.3.7 Mồi là một trình tự ADN hay ARN ngắn bắt cặp với một mạch khuôn ADN có mang một đầu 3' - OH tự do giúp ADN polymerase bắt đầu tổng hợp mạch mới.4. Nguyên tắcPhương pháp định tính này dựa vào việc xác định đoạn ADN đích có được khuếch đại hay không. Quá trình xác định được thực hiện bằng cách điện di sản phẩm khuếch đại trên gel agarose, nhuộm màu ADN bằng etyl bromua và quan sát bằng đèn UV có bước sóng là 302 mm. Nếu trong mẫu có gen đích, trên bảng gel điện di sẽ xuất hiện sản phẩm khuếch đại có kích thước phù hợp với độ dài của đoạn ADN đích đã định. Nếu trong mẫu không có gen đích, trên gel diện di không xuất hiện sản phẩm khuếch đại hay sản phẩm khuếch đại có kích thước không phù hợp với đoạn ADN đích.5. Thiết bị, dụng cụ, hoá chất và môi trường5.1 Thiết bị, dụng cụ5.1.1 Tủ ấm 37oC.5.1.2 Máy luân nhiệt.5.1.3 Máy ly tâm dùng cho ống eppendorf 1,5 ml.5.1.4 Máy lắc ống nghiệm.5.1.5 Thiết bị điện di ngang và bộ nguồn điện di có điện thế hoạt động từ 80 đế 150 volt.5.1.6 Hộp đèn soi UV có kính lọc 302mm.5.1.7 Bộ chụp ảnh trên đèn UV.5.1.8 Ống Eppendorf 0,2. 0,5 ml; 1,5 ml chuyên dùng cho PCR.5.2 Hoá chất, môi trường5.2.1 MồiGồm hai mồi invA1 và invA2 được thiết lập cách nhau 520 bp trong gen invA có vai trò trong quá trình xâm nhiễm Salmonella vào thành ruột động vật và người. Trình tự của hai mồi như sau :Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7926:2008 về thực phẩm - Phát hiện salmonella - Phương pháp so màu nhanh sử dụng sàng lọc có tăng sinh chọn lọc
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8342:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phát hiện Salmonella bằng kỹ thuật phản ứng chuỗi polymeraza (PCR)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về phương pháp phát hiện Salmonella do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02 - 27: 2017/BNNPTNT về Sản phẩm thuỷ sản – Cá tra phi lê đông lạnh
- 1Quyết định 03/2004/QĐ-BTS ban hành Tiêu chuẩn cấp Ngành về Thuốc trừ sâu gốc Phospho, Vibrio cholerae trong sản phẩm thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7926:2008 về thực phẩm - Phát hiện salmonella - Phương pháp so màu nhanh sử dụng sàng lọc có tăng sinh chọn lọc
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8342:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phát hiện Salmonella bằng kỹ thuật phản ứng chuỗi polymeraza (PCR)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về phương pháp phát hiện Salmonella do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02 - 27: 2017/BNNPTNT về Sản phẩm thuỷ sản – Cá tra phi lê đông lạnh
Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 199:2004 về salmonella trong sản phẩm thuỷ sản - Phương pháp định tính bằng kỹ thuật Polymerase Chain Reaction do Bộ Thuỷ sản ban hành
- Số hiệu: 28TCN199:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/03/2004
- Nơi ban hành: Bộ Thuỷ sản
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
