TÓM TẮT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 02 - 27: 2017/BNNPTNT VỀ SẢN PHẨM THỦY SẢN – CÁ TRA PHI LÊ ĐÔNG LẠNH
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02 - 27: 2017/BNNPTNT do Ban kỹ thuật quy chuẩn chất lượng sản phẩm thủy sản biên soạn, Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Quy chuẩn này thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc và quy trình quản lý nghiêm ngặt nhằm kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh lưu thông trên thị trường Việt Nam.
1. Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật, an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý chất lượng đối với sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh dùng làm thực phẩm cho người. Phạm vi điều chỉnh bao gồm toàn bộ chuỗi cung ứng từ sản xuất, chế biến, băng gói, bảo quản, vận chuyển đến phân phối bán buôn, bán lẻ và nhập khẩu vào Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Quy chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với các đối tượng sau:
- Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia vào hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất khẩu và nhập khẩu sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh tại thị trường Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc kiểm tra, giám sát, chứng nhận chất lượng và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thủy sản.
3. Tài liệu viện dẫn (Điều 3)
Để áp dụng quy chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ quan trọng và được áp dụng đồng thời:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm các chỉ tiêu lý - hóa, vi sinh vật trong thủy sản.
- Các quyết định, thông tư của Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm.
- Quy định hiện hành về ghi nhãn hàng hóa và phụ gia thực phẩm được phép sử dụng.
4. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 4)
Quy chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật:
- Cá tra phi lê đông lạnh (Frozen Tra catfish fillets): Là sản phẩm được chế biến từ cá tra tươi sống (tên khoa học: Pangasianodon hypophthalmus), trải qua quá trình xử lý công nghiệp bao gồm phi lê, loại bỏ da, xương, mỡ và dè (tùy theo yêu cầu sản phẩm), sau đó được cấp đông nhanh bằng thiết bị chuyên dụng sao cho nhiệt độ tâm sản phẩm đạt tối thiểu âm 18 độ C (-18°C) hoặc thấp hơn.
- Mạ băng (Glazing): Là quá trình phun nước sạch hoặc nhúng sản phẩm đã được cấp đông vào nước sạch (hoặc nước muối sinh lý/dung dịch phụ gia cho phép) nhằm tạo ra một lớp nước đá mỏng bao bọc bên ngoài bề mặt sản phẩm. Lớp mạ băng này có vai trò bảo vệ sản phẩm khỏi bị mất nước, oxy hóa và cháy lạnh trong quá trình bảo quản.
- Khối lượng tịnh (Net weight): Là khối lượng thực tế của sản phẩm cá tra phi lê sau khi đã loại bỏ hoàn toàn lớp mạ băng bên ngoài.
5. Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với sản phẩm
Quy chuẩn quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng lý - hóa và an toàn sinh học mà sản phẩm phải đáp ứng trước khi đưa ra lưu thông:
- Yêu cầu về nguyên liệu: Cá tra dùng để chế biến phi lê đông lạnh phải là cá tươi, khỏe mạnh, được nuôi và thu hoạch từ các vùng nuôi đáp ứng điều kiện vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm. Không được sử dụng nguyên liệu có chứa dư lượng kháng sinh cấm hoặc vượt ngưỡng cho phép.
- Hàm lượng nước (Moisture content): Hàm lượng nước trong cơ thịt cá tra phi lê sau khi rã đông và loại bỏ lớp mạ băng không được lớn hơn 83% khối lượng sản phẩm. Đây là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhằm ngăn chặn hành vi gian lận thương mại bằng cách bơm nước hoặc lạm dụng hóa chất giữ nước.
- Tỷ lệ mạ băng (Glazing percentage): Tỷ lệ mạ băng của sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh không được vượt quá 10% so với khối lượng tổng của sản phẩm (bao gồm cả cá và băng).
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Sản phẩm phải tuyệt đối an toàn về mặt vi sinh. Giới hạn các vi khuẩn gây bệnh như Salmonella, Listeria monocytogenes, Escherichia coli, và Staphylococcus aureus phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy chuẩn an toàn thực phẩm hiện hành của Bộ Y tế.
- Dư lượng kim loại nặng và hóa chất: Hàm lượng các kim loại nặng độc hại (như chì, cadimi, thủy ngân, asen) và dư lượng các chất kháng sinh, hóa chất điều trị bệnh thủy sản phải nằm trong giới hạn cho phép, không gây nguy hại đến sức khỏe người tiêu dùng.
- Phụ gia thực phẩm: Chỉ được phép sử dụng các loại phụ gia (như chất giữ nước nhóm phosphate) nằm trong danh mục được Bộ Y tế cho phép với hàm lượng sử dụng đúng quy định, không được lạm dụng để làm tăng giả tạo khối lượng sản phẩm.
6. Quy định về ghi nhãn và bao gói
Sản phẩm lưu thông trên thị trường phải tuân thủ các quy định chặt chẽ về bao bì và nhãn mác:
- Bao gói: Vật liệu bao bì tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải đảm bảo vệ sinh, không thôi nhiễm các chất độc hại vào thực phẩm, và đủ độ bền cơ học để bảo vệ sản phẩm trong suốt quá trình vận chuyển, bảo quản lạnh.
- Nội dung ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải thể hiện đầy đủ, rõ ràng các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên sản phẩm; Tên và địa chỉ của nhà sản xuất/nhà nhập khẩu; Khối lượng tịnh (khối lượng thực tế của cá sau khi trừ băng); Tỷ lệ mạ băng; Ngày sản xuất và hạn sử dụng; Hướng dẫn bảo quản (phải ghi rõ bảo quản ở nhiệt độ từ âm 18 độ C trở xuống); Hướng dẫn sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM THUỶ SẢN – CÁ TRA PHI LÊ ĐÔNG LẠNH
National technical regulation
Fishery product - Frozen Tra fish fillets
Lời nói đầu:
QCVN 02-27: 2017/BNNPTNT do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 07/2017/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 3 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
SẢN PHẨM THUỶ SẢN – CÁ TRA PHI LÊ ĐÔNG LẠNH
Fishery product - Frozen Tra fish fillets
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu quản lý đối với sản phẩm cá tra (Pangasius hypophthalmus hoặc Pangasianodon hypophthalmus) phi lê đông lạnh.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh làm thực phẩm và các cơ quan quản lý có liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Cá tra phi lê đông lạnh
Cá tra phi lê đông lạnh là những miếng cá không xương được lấy từ phần thân của cá tra bằng cách cắt dọc theo xương sống, còn da hoặc không còn da, được cắt tỉa hoặc không cắt tỉa, được cấp đông trong thiết bị thích hợp sao cho khoảng nhiệt độ kết tinh tối đa vượt qua nhanh chóng và kết thúc khi nhiệt độ tâm của sản phẩm đạt -18 oC hoặc thấp hơn.
1.3.2. Khối lượng tổng
Khối lượng của sản phẩm sau khi loại bỏ vật liệu bao gói.
1.3.3. Khối lượng tịnh
Khối lượng của sản phẩm sau khi loại bỏ vật liệu bao gói và lớp mạ băng.
2.1. Chỉ tiêu chất lượng
2.1.1. Tỷ lệ mạ băng
Tỷ lệ mạ băng không được lớn hơn 20 % khối lượng tổng của sản phẩm.
2.1.2. Hàm lượng nước
Hàm lượng nước không được lớn hơn 86 % khối lượng tịnh của sản phẩm.
2.1.3. Chỉ tiêu cảm quan
a) Xác định khuyết tật
Đơn vị mẫu được coi là khuyết tật khi có một hoặc nhiều đặc tính được xác định dưới đây:
- Cháy lạnh:
Có trên 10 % diện tích bề mặt của một đơn vị sản phẩm có biểu hiện sự thất thoát quá mức về độ ẩm như có màu trắng hoặc màu vàng khác thường trên bề mặt che kín màu sắc của thịt cá và thấm sâu vào sản phẩm, khó loại bỏ bằng dao hoặc dụng cụ sắc nhọn khác mà không ảnh hưởng đến trạng thái bên ngoài của sản phẩm.
- Tạp chất:
Bất kỳ chất nào có mặt trong đơn vị mẫu mà không phải là thành phần của sản phẩm (không bao gồm vật liệu bao gói và nước mạ băng) dễ dàng phát hiện, cho thấy sự không phù hợp với quy phạm sản xuất và quy phạm vệ sinh tốt.
- Sót xương:
Trong 1 kg mẫu sản phẩm có nhiều hơn một xương với chiều dài lớn hơn hoặc bằng 10 mm hoặc có đường kính lớn hơn hoặc bằng 1 mm; xương với chiều dài nhỏ hơn hoặc bằng 5 mm và đường kính nhỏ hơn 2 mm thì không được coi là sót xương. Mảnh xương (được cắt ra từ xương cột sống) được bỏ qua nếu nó có chiều rộng nhỏ hơn hoặc bằng 2 mm hoặc có thể dễ dàng gỡ được bằng móng tay.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 28TCN 117:1998 về Sản phẩm thuỷ sản đông lạnh - Cá basa phi lê do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 196:2004 về sulfonamit trong sản phẩm thuỷ sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 199:2004 về salmonella trong sản phẩm thuỷ sản - Phương pháp định tính bằng kỹ thuật Polymerase Chain Reaction do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 1Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá
- 2Thông tư 55/2012/TT-BNNPTNT hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 3Thông tư 27/2012/TT-BYT hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Thông tư 24/2013/TT-BYT Quy định mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Thông tư liên tịch 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương ban hành
- 6Thông tư 08/2015/TT-BYT sửa đổi Thông tư 27/2012/TT-BYT hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 7Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- 8Thông tư 07/2017/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Sản phẩm thuỷ sản – Cá tra phi lê đông lạnh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành 28TCN 117:1998 về Sản phẩm thuỷ sản đông lạnh - Cá basa phi lê do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1990 về thủy sản - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5277:1990 về thủy sản - phương pháp thử cảm quan do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 196:2004 về sulfonamit trong sản phẩm thuỷ sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 15Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 199:2004 về salmonella trong sản phẩm thuỷ sản - Phương pháp định tính bằng kỹ thuật Polymerase Chain Reaction do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9217:2012 về Cá - Phát hiện ký sinh trùng trong cơ thịt
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02 - 27: 2017/BNNPTNT về Sản phẩm thuỷ sản – Cá tra phi lê đông lạnh
- Số hiệu: QCVN02-27:2017/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 21/03/2017
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
