Thông tư 27/2012/TT-BYT được ban hành bởi Bộ Y tế nhằm hướng dẫn chi tiết việc quản lý phụ gia thực phẩm, bao gồm danh mục các chất được phép sử dụng, giới hạn tối đa trong thực phẩm và các yêu cầu quản lý nghiêm ngặt đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phụ gia thực phẩm tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu phụ gia thực phẩm và các sản phẩm thực phẩm có chứa phụ gia thực phẩm tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh bao gồm việc quy định danh mục phụ gia được phép sử dụng, giới hạn tối đa của các chất này trong từng nhóm thực phẩm cụ thể, và các biện pháp quản lý an toàn thực phẩm liên quan.
Giải thích các thuật ngữ và ký hiệu chuyên ngành
Để đảm bảo việc áp dụng thống nhất, Thông tư đưa ra định nghĩa cho các thuật ngữ quan trọng:
- CAC (Codex Alimentarius Committee): Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế.
- GMP (Good Manufacturing Practices): Thực hành sản xuất tốt.
- ML (Maximum Level - Giới hạn tối đa): Hàm lượng tối đa của một chất phụ gia thực phẩm được xác định là an toàn và có hiệu quả kỹ thuật khi sử dụng cho từng loại hoặc nhóm thực phẩm, tính bằng miligam phụ gia trên mỗi kilôgam thực phẩm (mg/kg).
- INS (International Numbering System): Hệ thống chỉ số đánh số quốc tế dành cho mỗi chất phụ gia do CAC xây dựng.
- Mã nhóm thực phẩm (Food Category Number): Hệ thống phân loại mã số cho từng nhóm thực phẩm do CAC thiết lập để quản lý phụ gia.
- Sử dụng phụ gia thực phẩm: Bao gồm toàn bộ chuỗi hoạt động từ sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu phụ gia cho đến việc sản xuất, kinh doanh và sử dụng các sản phẩm thực phẩm có chứa phụ gia.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong sử dụng phụ gia thực phẩm
Thông tư quy định rõ các nhóm hành vi bị cấm hoàn toàn nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng:
- Sử dụng các chất phụ gia thực phẩm nằm ngoài danh mục được phép sử dụng quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Sử dụng phụ gia thực phẩm vượt quá giới hạn tối đa cho phép hoặc không đúng đối tượng, nhóm thực phẩm quy định tại Phụ lục 2.
- Sử dụng phụ gia thực phẩm khi chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về quản lý an toàn thực phẩm theo quy định.
- Sử dụng các chất phụ gia không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc đã quá thời hạn sử dụng.
Danh mục và giới hạn tối đa của phụ gia thực phẩm
- Danh mục phụ gia được phép sử dụng: Được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư, xác định rõ các chất phụ gia được thừa nhận về độ an toàn khi dùng trong thực phẩm.
- Mức giới hạn tối đa (ML): Được quy định cụ thể tại Phụ lục 2, áp dụng riêng biệt cho từng chất phụ gia đối với từng nhóm thực phẩm tương ứng nhằm kiểm soát lượng hấp thụ hàng ngày của người tiêu dùng trong ngưỡng an toàn.
Các yêu cầu quản lý đối với phụ gia thực phẩm
Công tác quản lý phụ gia thực phẩm được siết chặt thông qua các điều kiện bắt buộc sau:
- Điều kiện cơ sở sản xuất, kinh doanh: Phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm quy định tại Thông tư số 16/2012/TT-BYT của Bộ Y tế đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói và chứa đựng thực phẩm.
- Công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định: Tất cả các loại phụ gia thực phẩm phải được thực hiện thủ tục công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường, nhập khẩu hoặc đưa vào sản xuất, chế biến thực phẩm. Trình tự thủ tục tuân thủ theo Thông tư số 19/2012/TT-BYT.
- Áp dụng Thực hành sản xuất tốt (GMP): Trong quá trình chế biến, cơ sở phải hạn chế tối đa lượng phụ gia sử dụng ở mức thấp nhất đủ để đạt hiệu quả kỹ thuật mong muốn; đồng thời đảm bảo lượng phụ gia sử dụng không làm thay đổi bản chất tự nhiên của thực phẩm.
- Ghi nhãn phụ gia thực phẩm: Phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa và ghi nhãn thực phẩm.
Quy định chuyển tiếp và điều khoản tham chiếu
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các phụ gia thực phẩm hoặc sản phẩm thực phẩm chứa phụ gia đã được cấp Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được phép sử dụng và lưu hành cho đến khi hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận.
- Điều khoản tham chiếu: Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các quy định tại văn bản mới đó.
- Soát xét và sửa đổi: Cục An toàn thực phẩm có trách nhiệm theo dõi, căn cứ vào nhu cầu thực tiễn và các hướng dẫn mới của CAC để đề xuất Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Thông tư cho phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tế sản xuất trong nước.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 27/2012/TT-BYT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2013.
Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các quy định liên quan đến phụ gia thực phẩm (ngoại trừ các chất tạo hương được phép sử dụng) tại các văn bản sau đây sẽ bị bãi bỏ:
- Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Quy định về điều kiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng phụ gia thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 928/2002/QĐ-BYT ngày 21 tháng 3 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Cục An toàn thực phẩm chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành chức năng có liên quan để hướng dẫn triển khai, đôn đốc và tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung của Thông tư này trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2012/TT-BYT | Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2012 |
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm:
Thông tư này quy định về:
1. Danh mục phụ gia được phép sử dụng trong sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm và giới hạn tối đa đối với các chất phụ gia trong các sản phẩm thực phẩm;
2. Yêu cầu về quản lý đối với phụ gia thực phẩm.
Điều 2. Giải thích từ ngữ ký hiệu viết tắt
Trong Thông tư này, từ ngữ và ký kiệu viết tắt dưới đây được hiểu như sau:
1. CAC (Codex Alimentarius Committee): Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế;
2. GMP (Good Manufacturing Practices): thực hành sản xuất tốt;
3. ML (Giới hạn tối đa - Maximum Level) là hàm lượng tối đa của một chất phụ gia thực phẩm được xác định là có hiệu quả và an toàn khi sử dụng cho mỗi loại thực phẩm hoặc nhóm thực phẩm. Giới hạn tối đa được tính theo mg chất phụ gia/kg thực phẩm (mg/kg);
4. INS (International Numbering System) là hệ thống chỉ số đánh số cho mỗi chất phụ gia do CAC xây dựng;
5. Mã nhóm thực phẩm (Food Category Number) là số được xếp cho mỗi loại, nhóm thực phẩm theo Hệ thống phân loại thực phẩm do CAC xây dựng để quản lý phụ gia thực phẩm;
6. Sử dụng phụ gia thực phẩm bao gồm:
a) Sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu phụ gia thực phẩm;
b) Sản xuất, chế biến, kinh doanh và sử dụng các sản phẩm thực phẩm có chứa phụ gia thực phẩm.
Điều 3. Các hành vi cấm trong sử dụng phụ gia thực phẩm
1. Sử dụng phụ gia thực phẩm không có trong danh mục chất phụ gia thực phẩm được phép sử dụng quy định tại Phụ lục 1 được ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Sử dụng phụ gia thực phẩm quá giới hạn cho phép, không đúng đối tượng thực phẩm quy định tại Phụ lục 2 được ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Sử dụng phụ gia thực phẩm không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý quy định tại
4. Sử dụng phụ gia thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời hạn sử dụng.
Điều 4. Danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm
Danh mục các phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Mức giới hạn tối đa đối với các phụ gia trong thực phẩm
Mức giới hạn tối đa đối với phụ gia trong thực phẩm được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Yêu cầu về quản lý đối với phụ gia thực phẩm
1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu được quy định tại Thông tư số 16/2012/TT-BYT ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Y tế về việc Quy định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.
2. Phụ gia thực phẩm phải được công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm trước khi sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng phụ gia để sản xuất, chế biến thực phẩm.
Trình tự, thủ tục công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm thực hiện theo Thông tư số 19/2012/TT-BYT ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Bộ Y tế về hướng dẫn việc công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.
3. Áp dụng GMP trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm cần tuân thủ:
a) Hạn chế tới mức thấp nhất lượng phụ gia thực phẩm cần thiết phải sử dụng để đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật;
b) Lượng phụ gia được sử dụng trong trong quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, bao gói và vận chuyển thực phẩm phải đảm bảo không làm thay đổi bản chất của thực phẩm.
4. Ghi nhãn phụ gia thực phẩm thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 7. Quy định chuyển tiếpSửa đổi, bổ sung
Phụ gia thực phẩm, sản phẩm thực phẩm có sử dụng phụ gia thực phẩm đã được cấp Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn hiệu lực được ghi trong Giấy chứng nhận.
Điều 8. Soát xét, sửa đổi, bổ sung
Căn cứ nhu cầu quản lý theo từng thời kỳ, trên cơ sở tiêu chuẩn sản phẩm hoặc các hướng dẫn của CAC, Cục An toàn thực phẩm sẽ xem xét, đề xuất Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Thông tư này nhằm phát triển sản xuất trong nước và phù hợp với thông lệ quốc tế.
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2013. Bãi bỏ các quy định liên quan đến phụ gia thực phẩm (không bao gồm các chất tạo hương được phép sử dụng trong thực phẩm) tại: Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2001 và Quy định về điều kiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng phụ gia thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 928/2002/QĐ-BYT ngày 21 tháng 3 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
2. Cục An toàn thực phẩm có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Thông tư này./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 928/2002/QĐ-BYT về điều kiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 3005/QĐ-BYT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về y tế tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quyết định 5925/QĐ-BYT năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2019
- 5Quyết định 456/QĐ-BYT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 928/2002/QĐ-BYT về điều kiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 3742/2001/QĐ-BYT Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 3005/QĐ-BYT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về y tế tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Thông tư 08/2015/TT-BYT sửa đổi Thông tư 27/2012/TT-BYT hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 5Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BYT năm 2015 hợp nhất Thông tư hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 6Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quyết định 5925/QĐ-BYT năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2019
- 8Quyết định 456/QĐ-BYT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế kỳ 2019-2023
- 1Luật an toàn thực phẩm 2010
- 2Nghị định 38/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 3Nghị định 63/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 4Thông tư 16/2012/TT-BYT quy định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
- 5Thông tư 19/2012/TT-BYT hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7043:2013 về Rượu trắng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6057:2013 về Bia hộp
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7042:2013 về bia hơi
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7044:2013 về Rượu mùi
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7045:2013 về Rượu vang
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02 - 27: 2017/BNNPTNT về Sản phẩm thuỷ sản – Cá tra phi lê đông lạnh
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11451:2016 (ISO 2253:1999) về Bột cà ri - Các yêu cầu
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 5-1:2017/BYT về Các sản phẩm sữa dạng lỏng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-1:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11888:2017 về Gạo trắng
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11889:2017 về Gạo thơm trắng
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6175-1:2017 về Thủy sản khô tẩm gia vị ăn liền - Phần 1: Cá, mực khô
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12443:2018 về Sữa đậu nành
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12370:2018 về Quy phạm thực hành chế biến sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh
Thông tư 27/2012/TT-BYT hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 27/2012/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/11/2012
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Nguyễn Thanh Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2013
- Ngày hết hiệu lực: 16/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

