Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7044:2013 về Rượu mùi do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm rượu mùi được lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến Điều 4 của Tiêu chuẩn TCVN 7044:2013:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử đối với sản phẩm rượu mùi (liqueur).
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, nhập khẩu và kinh doanh rượu mùi tại Việt Nam nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm và an toàn cho người tiêu dùng.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan đến phương pháp thử và yêu cầu kỹ thuật của nguyên liệu đầu vào, bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về cồn thực phẩm (ethanol), phương pháp xác định hàm lượng đường, hàm lượng methanol, aldehyde, este và các kim loại nặng.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, người áp dụng tiêu chuẩn phải tuân thủ theo phiên bản mới nhất hiện hành.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Rượu mùi (Liqueur): Được định nghĩa là đồ uống có cồn được pha chế từ cồn thực phẩm, rượu chưng cất hoặc đồ uống có cồn lên men, được bổ sung thêm đường, chất tạo ngọt tự nhiên hoặc nhân tạo, các chất tạo hương (từ thảo mộc, trái cây, hoa quả hoặc các nguồn tự nhiên khác) và có thể có thêm chất màu thực phẩm.
- Đặc trưng cơ bản của rượu mùi là có hàm lượng đường tương đối cao (thông thường không dưới 100 g/l, trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định riêng) và có hương vị thơm ngon, đa dạng tùy thuộc vào nguyên liệu phối trộn.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với rượu mùi (Điều 4)
- Yêu cầu cảm quan:
- Trạng thái: Chất lỏng trong suốt hoặc đục nhẹ đặc trưng tùy thuộc vào nguyên liệu phối trộn (ví dụ như sữa, trứng, nước trái cây), không được có tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường.
- Màu sắc: Mang màu sắc đặc trưng của nguyên liệu tạo hương hoặc màu của chất màu thực phẩm được phép sử dụng.
- Mùi: Thơm đặc trưng của các nguyên liệu phối trộn (thảo mộc, hoa quả, hương liệu), không có mùi lạ hoặc mùi cồn nồng gắt khó chịu.
- Vị: Có vị ngọt hài hòa, kết hợp độc đáo giữa vị cồn và vị của các chất tạo hương, không có vị lạ.
- Chỉ tiêu hóa học:
- Hàm lượng ethanol (độ cồn): Phải phù hợp với mức công bố trên nhãn của nhà sản xuất, với sai lệch cho phép nằm trong giới hạn quy định của pháp luật hiện hành.
- Hàm lượng methanol: Được kiểm soát nghiêm ngặt ở mức tối thiểu nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người tiêu dùng, không vượt quá giới hạn tối đa cho phép tính trên cồn 100 độ.
- Hàm lượng các chất bay hơi khác: Các chỉ tiêu về aldehyde, este phải nằm trong giới hạn cho phép đối với đồ uống có cồn.
- Giới hạn kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng độc hại như chì (Pb), asen (As) và các độc tố vi nấm (nếu có từ nguyên liệu trái cây) trong rượu mùi phải tuân thủ nghiêm ngặt theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm.
- Phụ gia thực phẩm: Chỉ được phép sử dụng các chất phụ gia thực phẩm (chất tạo màu, chất tạo ngọt, chất điều chỉnh độ acid, chất bảo quản) nằm trong danh mục được phép sử dụng của Bộ Y tế và không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép (ADI).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Liqueur
Lời nói đầu
TCVN 7044 : 2013 thay thế TCVN 7044 : 2009;
TCVN 7044 : 2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RƯỢU MÙI
Liqueur
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại rượu mùi pha chế.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005), Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212-1999, Amd 1-2001), Đường
TCVN 8007:2009, Rượu - Chuẩn bị mẫu và kiểm tra cảm quan
TCVN 8008:2009, Rượu chưng cất - Xác định độ cồn
TCVN 8009:2009, Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng aldehyt
TCVN 8010:2009, Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng metanol
TCVN 8011:2009, Rượu chưng cất - Phương pháp xác định rượu bậc cao và etyl axetat bằng sắc ký khí
AOAC 972.07, Esters in distilled liquors. Spectrophotometric method (Este trong rượu chưng cất. Phương pháp quang phổ)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Rượu mùi (Liqueur)
Đồ uống được pha chế từ cồn thực phẩm, nước, phụ gia thực phẩm và có thể bổ sung đường.
4.1. Yêu cầu đối với nguyên liệu
4.1.1. Cồn thực phẩm
Cồn thực phẩm phải có nguồn gốc từ nông nghiệp. Các chỉ tiêu đối với nguyên liệu cồn thực phẩm được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu đối với cồn thực phẩm dùng làm nguyên liệu chế biến rượu mùi
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Hàm lượng etanol ở 20 oC, % thể tích, không nhỏ hơn | 96,0 |
| 2. Hàm lượng metanol, mg/l etanol 100o, không lớn hơn | 300 |
| 3. Hàm lượng rượu bậc cao, tính theo metyl-2 propanol-1, mg/l etanol 100o, không lớn hơn |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 27/2012/TT-BYT hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2009/BYT về về chất lượng nước ăn uống do Bộ Y tế ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06-3:2010/BYT về các sản phẩm đồ uống có cồn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212: 1999) về đường
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7044:2009 về rượu mùi - Quy định kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8007:2009 về rượu - Chuẩn bị mẫu thử và kiểm tra cảm quan
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8009:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng aldehyt
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8008:2009 về Rượu chưng cất - Xác định độ cồn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009) về Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8010:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng metanol
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8011:2009 về Rượu chưng cất - Phương pháp xác định hàm lượng rượu bậc cao và etyl axetat bằng sắc ký khí
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7044:2013 về Rượu mùi
- Số hiệu: TCVN7044:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
