Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11451:2016 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2253:1999) quy định các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với sản phẩm bột cà ri thương phẩm dùng làm gia vị trong chế biến thực phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cụ thể đối với bột cà ri được sử dụng làm chất tạo hương vị và gia vị trong thực phẩm. Tiêu chuẩn áp dụng cho các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu và các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm bột cà ri tại Việt Nam.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu, đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp lấy mẫu gia vị và thảo mộc.
- Các tiêu chuẩn về xác định độ ẩm, hàm lượng chất bay hơi, hàm lượng tro tổng số và tro không tan trong axit.
- Các tiêu chuẩn về xác định hàm lượng xơ thô và chất chiết ete không bay hơi.
3. Mô tả sản phẩm (Điều 3)
Bột cà ri được định nghĩa là hỗn hợp thu được bằng cách nghiền và trộn các loại gia vị và thảo mộc sạch, thơm, đảm bảo các đặc tính kỹ thuật sau:
- Thành phần chính phải bao gồm các loại gia vị đặc trưng như nghệ (để tạo màu sắc tự nhiên), hạt ngò (rau mùi), thì là, hạt mù tạt, gừng, tiêu, ớt và các loại gia vị phụ trợ khác.
- Hàm lượng các loại gia vị và thảo mộc trong sản phẩm bột cà ri thành phẩm không được thấp hơn 85% khối lượng (m/m).
- Các thành phần bổ sung được phép pha trộn bao gồm muối ăn, tinh bột thực phẩm (như bột gạo, bột mì) nhưng phải tuân thủ nghiêm ngặt giới hạn tỷ lệ cho phép để không làm ảnh hưởng đến chất lượng tự nhiên của sản phẩm.
4. Các yêu cầu kỹ thuật và cảm quan cốt lõi (Điều 4)
Tiêu chuẩn đưa ra các tiêu chí nghiêm ngặt nhằm đánh giá chất lượng bột cà ri trước khi lưu thông trên thị trường:
- Yêu cầu cảm quan: Bột cà ri phải có màu sắc đồng đều, đặc trưng từ màu vàng nhạt đến màu vàng sẫm. Mùi thơm phải mạnh mẽ, vị cay nồng tự nhiên của các loại gia vị thành phần, tuyệt đối không được có mùi mốc, mùi ôi dầu hoặc bất kỳ mùi lạ nào khác.
- Trạng thái vật lý: Sản phẩm phải ở dạng bột mịn, khô, tơi xốp, không bị vón cục và không được chứa các tạp chất lạ có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Yêu cầu về độ sạch: Nguyên liệu sản xuất bột cà ri phải đảm bảo vệ sinh, không bị nhiễm côn trùng, nấm mốc, mảnh chất bẩn hoặc các tác nhân gây ô nhiễm sinh học khác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Curry Powder - Specification
Lời nói đầu
TCVN 11451:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 2253:1999;
TCVN 11451:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BỘT CÀ RI - CÁC YÊU CẦU
Curry Powder - Specification
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với bột cà ri được sử dụng làm thành phần tạo hương trong quá trình sản xuất thực phẩm và thương mại quốc tế.
Các khuyến cáo liên quan đến điều kiện bảo quản và vận chuyển được nêu trong Phụ lục A.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4888 (ISO 676), Gia vị - Tên gọi.
TCVN 4889 (ISO 948), Gia vị - Lấy mẫu.
TCVN 4892 (ISO 1208), Gia vị - Xác định tạp chất.
TCVN 5484 (ISO 930), Gia vị - Xác định tro không tan trong axit.
TCVN 7038 (ISO 928), Gia vị -Xác định tro tổng số.
TCVN 7039 (ISO 6571), Gia vị và gia vị thảo mộc - Xác định hàm lượng dầu dễ bay hơi (Phương pháp chưng cất bằng hơi nước)
TCVN 7040 (ISO 939), Gia vị - Xác định độ ẩm - Phương pháp chưng cất lôi cuốn.
3.1 Mô tả và thành phần
3.1.1 Bột cà ri là sản phẩm thu được bằng cách nghiền và trộn các gia vị sạch, khô và trong tình trạng tốt. Có thể sử dụng các loại gia vị được liệt kê trong TCVN 4888 (ISO 676).
3.1.2 Tỷ lệ các loại gia vị được sử dụng trong bột cà ri không được thấp hơn 85 % (khối lượng). Các loại gia vị tạo nên hỗn hợp phải đáp ứng các yêu cầu trong các tiêu chuẩn có liên quan, nếu có.
3.1.3 Bột cà ri có thể chứa nguyên liệu chứa tinh bột thực phẩm (bản chất của nguyên liệu đó phải được công bố) và mức phải được xác định bằng phương pháp quy định trong Phụ lục B. Bột cà ri có thể chứa muối natri clorua thực phẩm với tỷ lệ không được vượt quá 5 % (khối lượng) khi được xác định bằng phương pháp nêu trong Phụ lục C. Chỉ sử dụng các chất tạo màu nhân tạo trong danh mục được phép sử dụng1).
3.2 Mùi và hương
Hương của bột cà ri phải đặc trưng cho sản phẩm, sạch, mới và hăng. Không được có mùi lạ và không được có mùi ôi hoặc mốc.
CHÚ THÍCH Bột cà ri có thể có mùi hăng nhiều hay ít phụ thuộc vào thành phần cấu thành.
3.3 Côn trùng, nấm mốc v.v...
Bột cà ri không được chứa xác côn trùng, mảnh xác côn trùng và chất nhiễm bẩn của động vật gặm nhấm có thể nhìn thấy được bằng mắt thường hoặc dùng kính phóng đại khi cần đối với trường hợp đặc biệt. Nếu độ phóng đại vượt quá 10 lần thì phải nêu trong báo cáo thử nghiệm.
Trong trường hợp tranh chấp, việc nhiễm bẩn bột cà ri phải được xác định bằng phương pháp nêu trong TCVN 4892 (ISO 1208).
3.4 Hạt thô
Bột cà ri không được chứa các hạt thô, có độ mịn như quy định trong tiêu chuẩn hoặc theo yêu cầu của bên mua.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7415:2010 (ASTM F 1885:2004) về Tiêu chuẩn hướng dẫn chiếu xạ gia vị, thảo mộc và rau thơm dạng khô để kiểm soát các vi sinh vật gây bệnh và các vi sinh vật khác
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4891:2013 (ISO 927 : 2009) về gia vị - Xác định hàm lượng tạp chất và tạp chất ngoại lai
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8960:2011 (ISO 2825:1981) về Gia vị - Chuẩn bị mẫu nghiền để phân tích
- 1Thông tư 27/2012/TT-BYT hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư 08/2015/TT-BYT sửa đổi Thông tư 27/2012/TT-BYT hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 4222/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt NamTCVN 7040:2002 (ISO 939 : 1980) về gia vị - xác định độ ẩm - phương pháp chưng cất lôi cuốn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7038:2002 (ISO 928 : 1997) về gia vị - Xác định trzo tổng số do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5484:2002 (ISO 930 : 1997) về gia vị - xác định tro không tan trong axit do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4889:1989 (ISO 948 - 1988)
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4892:1989 về gia vị - xác định tạp chất do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4888:2007 (ISO 676 : 1995) về gia vị - Tên gọi
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7415:2010 (ASTM F 1885:2004) về Tiêu chuẩn hướng dẫn chiếu xạ gia vị, thảo mộc và rau thơm dạng khô để kiểm soát các vi sinh vật gây bệnh và các vi sinh vật khác
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4891:2013 (ISO 927 : 2009) về gia vị - Xác định hàm lượng tạp chất và tạp chất ngoại lai
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7039:2013 (ISO 6571:2008) về Gia vị và thảo mộc - Xác định hàm lượng dầu dễ bay hơi (phương pháp chưng cất bằng hơi nước)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8960:2011 (ISO 2825:1981) về Gia vị - Chuẩn bị mẫu nghiền để phân tích
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11451:2016 (ISO 2253:1999) về Bột cà ri - Các yêu cầu
- Số hiệu: TCVN11451:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
