Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4892:1989 về Gia vị - Xác định tạp chất
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4892:1989 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, quy định phương pháp xác định hàm lượng tạp chất trong các loại gia vị và thảo mộc. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan kiểm nghiệm và doanh nghiệp sản xuất đánh giá độ sạch, chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của sản phẩm gia vị trước khi lưu thông trên thị trường. Dưới đây là nội dung chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tạp chất áp dụng cho hầu hết các loại gia vị và thảo mộc ở dạng thô hoặc dạng đã xay xát sơ bộ.
- Phương pháp này không áp dụng đối với các loại gia vị đã được nghiền thành bột mịn, trừ khi có các tiêu chuẩn riêng biệt quy định cụ thể cho từng loại bột gia vị đó.
Điều 2: Định nghĩa tạp chất
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng về "tạp chất" nhằm thống nhất cách phân loại trong quá trình kiểm nghiệm thực tế. Tạp chất trong gia vị bao gồm:
- Tạp chất hữu cơ ngoại lai: Là tất cả các chất không thuộc về chính cây gia vị đó (ví dụ: lá, thân, hạt của các loài thực vật khác; xác côn trùng, lông động vật, chất thải của động vật).
- Tạp chất vô cơ ngoại lai: Bao gồm đất, cát, đá, bụi bẩn, mảnh thủy tinh hoặc các khoáng chất vô cơ khác lẫn vào sản phẩm trong quá trình thu hoạch, phơi sấy, vận chuyển và bảo quản.
- Các bộ phận không mong muốn của chính cây gia vị: Là những bộ phận của chính cây đó nhưng không được quy định sử dụng làm gia vị (ví dụ: cuống, cành nhỏ lẫn vào hạt tiêu hoặc hạt ngò).
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc xác định tạp chất dựa trên các thao tác cơ lý học trực tiếp và định lượng khối lượng:
- Tiến hành phân tách tạp chất ra khỏi mẫu thử bằng phương pháp lựa chọn thủ công (nhặt bằng tay hoặc dùng kẹp gắp) kết hợp với việc sàng lọc qua các cỡ sàng tiêu chuẩn.
- Sau khi phân tách hoàn toàn, tiến hành cân khối lượng của phần tạp chất thu được trên cân phân tích.
- Tính toán hàm lượng tạp chất dưới dạng phần trăm khối lượng so với khối lượng mẫu thử ban đầu.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
Để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu phòng thử nghiệm phải trang bị đầy đủ các dụng cụ sau:
- Cân phân tích: Phải có độ chính xác cao, cho phép đọc kết quả đến 0,01 gram hoặc 0,001 gram tùy thuộc vào khối lượng mẫu thử yêu cầu.
- Kính lúp: Có độ phóng đại phù hợp (thường từ 5x đến 10x) để hỗ trợ kiểm nghiệm viên phát hiện các tạp chất có kích thước siêu nhỏ hoặc khó nhận biết bằng mắt thường.
- Sàng tiêu chuẩn: Bộ sàng có kích thước lỗ lưới phù hợp với từng loại gia vị cụ thể để tách đất, cát mịn và các hạt ngoại lai nhỏ ra khỏi mẫu.
- Dụng cụ phụ trợ: Khay phẳng có màu sắc tương phản với màu của gia vị (để dễ quan sát), kẹp gắp, chổi quét mịn và đĩa cân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Spices and condiments Determination of filth
Cơ quan biên soạn:
Trung tâm Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng khu vực I
Cơ quan đề nghị ban hành và trình duyệt:
Tổng cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng
Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.
Quyết định ban hành số 695/QĐ ngày 25 tháng 12 năm 1989
TCVN 4892-89
GIA VỊ
XÁC ĐỊNH TẠP CHẤT
Spices and condiments Determination of filth
Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với ISO 1028 - 1982
Tạp chất bao gồm những chất khoáng (cát, đất …) và những thứ có nguồn gốc động vật (mảnh xác côn trùng, lông của loài gậm nhấm và phân của chúng) được tách ra từ gia vị theo phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
Rửa sản phẩm bằng clorofooc (nếu cần, trước đó cần chiết sơ bộ bằng ete-petrol) và phát hiện tạp chất nặng đất, cát trong dung dịch rửa. Sản phẩm (có hoặc không xử lý bằng enzym pancreatin) được rửa bằng nước và lắc với ete-petrol. Tạp chất nhẹ nằm ở mặt phân lớp giữa các chất lỏng sẽ được tách ra và chuyển qua giấy lọc. Phát hiện các mảnh xác côn trùng và lông loài gậm nhấm bằng kính hiển vi.
3.1. Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương
3.2. Clorofooc hoặc các hỗn hợp clorofooc-cacbon tetraclorua nếu cần (xem mục 8.3).
3.3. Dung dịch pancreatin
Việc sử dụng pancreatin phải phù hợp với những yêu cầu nêu trong phụ lục của tiêu chuẩn này và bảo quản ở nhiệt độ khoảng 10oC. Chỉ pha chế dung dịch ngay trước khi sử dụng theo quy trình sau đây:
Hòa trộn 10 g pancreatin vào 100 ml nước có nhiệt độ không lớn hơn 40oC. Khuấy đều trong 10 phút, hoặc để yên trong 30 phút và thỉnh thoảng khuấy đều. Lọc dung dịch qua lớp bông xốp thấm nước dày 100 mm đặt trong phễu 60o có đường kính 100 - 125 mm. Lọc nhiều lần qua lớp bông nói trên. Nếu tốc độ lọc chậm thì dùng phễu Buchner lọc hút dung dịch qua giấy lọc nhanh. Nếu tốc độ lọc vẫn chậm thì lọc dung dịch qua lớp bông thấm nước được ấn nhẹ vào trong cuống phễu 60o. Lọc nhiều lần cho tới khi dung dịch chảy nhanh qua giấy lọc (pancreatin hòa tan có thể lọc hút trực tiếp qua giấy lọc). Cuối cùng bổ sung nước cho đủ 100 ml dung dịch cho từng lượng 10 g.
3.4. Dung dịch doocmandehyt
3.5. Trinatri octophotphat, dung dịch nồng độ 50g/l.
3.6. Ete-petrol có điểm sôi trong khoảng 40 - 60oC.
3.7. Ete-petrol có điểm sôi trong khoảng 100-120oC.
Những dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và
4.1. Bình nón Wildman, bao gồm bình nón thường dung tích 1000 ml có nút cao su vừa khít. Nút được lắp cố định với một que khuấy bằng kim loại (đường kính 5 mm và dài hơn chiều cao bình nón khoảng 100 mm) nhờ đai ốc và vòng đệm. Đai ốc và vòng đệm phải nằm chìm trong nút để không làm xây xước bình (xem hình vẽ). Không nên dùng que có đường kính lớn hơn 5 mm.
Có thể thay thế hình nón bằng phễu tách dung tích 1000 ml.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt NamTCVN 7040:2002 (ISO 939 : 1980) về gia vị - xác định độ ẩm - phương pháp chưng cất lôi cuốn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5484:2002 (ISO 930 : 1997) về gia vị - xác định tro không tan trong axit do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4889:1989 (ISO 948 - 1988)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4890:1989 về gia vị - xác định độ mịn bằng phương pháp sàng tay do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5485:1991 (ISO 941:1980) về gia vị - xác định chất chiết tan trong nước lạnh do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4888:2007 (ISO 676 : 1995) về gia vị - Tên gọi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4891:1989 (ISO 927:1982) về Gia vị - Xác định hàm lượng chất ngoại lai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4891:2013 (ISO 927 : 2009) về gia vị - Xác định hàm lượng tạp chất và tạp chất ngoại lai
- 1Quyết định 2920/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt NamTCVN 7040:2002 (ISO 939 : 1980) về gia vị - xác định độ ẩm - phương pháp chưng cất lôi cuốn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5484:2002 (ISO 930 : 1997) về gia vị - xác định tro không tan trong axit do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4889:1989 (ISO 948 - 1988)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4890:1989 về gia vị - xác định độ mịn bằng phương pháp sàng tay do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5485:1991 (ISO 941:1980) về gia vị - xác định chất chiết tan trong nước lạnh do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4888:2007 (ISO 676 : 1995) về gia vị - Tên gọi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4891:1989 (ISO 927:1982) về Gia vị - Xác định hàm lượng chất ngoại lai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4891:2013 (ISO 927 : 2009) về gia vị - Xác định hàm lượng tạp chất và tạp chất ngoại lai
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4892:1989 về gia vị - xác định tạp chất do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN4892:1989
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 25/12/1989
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
