Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8343:2010 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phát hiện axit boric và muối borat do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC F10 Thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định tính để phát hiện sự có mặt của axit boric và các muối borat trong thủy sản và sản phẩm thủy sản.
- Phương pháp áp dụng cho tất cả các loại nguyên liệu thủy sản tươi sống, bán thành phẩm và các sản phẩm thủy sản đã qua chế biến nhằm kiểm soát việc sử dụng hóa chất cấm trong bảo quản và chế biến thực phẩm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn tài liệu kỹ thuật cốt lõi sau: TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Phương pháp phát hiện dựa trên phản ứng tạo màu đặc trưng giữa axit boric (hoặc muối borat sau khi được axit hóa) với chất màu curcumin có trong giấy nghệ.
- Mẫu thử được xử lý và axit hóa bằng axit clohydric. Khi có mặt axit boric hoặc borat, giấy nghệ nhúng vào dung dịch này sau khi sấy khô sẽ chuyển từ màu vàng nguyên bản sang màu đỏ hồng hoặc đỏ nâu.
- Để khẳng định chắc chắn sự hiện diện của borat, giấy nghệ sau khi chuyển màu đỏ sẽ được cho tiếp xúc với hơi amoniac hoặc dung dịch amoniac loãng. Nếu có borat, màu đỏ hồng/đỏ nâu sẽ chuyển ngay sang màu xanh đen hoặc xanh lục đậm.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
Tiêu chuẩn yêu cầu chỉ sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích và nước dùng trong quá trình thử nghiệm phải đạt tiêu chuẩn nước loại 3 theo TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc có độ tinh khiết tương đương. Các thuốc thử và vật liệu bao gồm:
- Axit clohydric (HCl) đậm đặc: Có tỷ trọng d = 1,19 g/ml, dùng để axit hóa mẫu thử, giải phóng axit boric tự do từ các muối borat.
- Dung dịch amoniac (NH4OH) đậm đặc: Hoặc dung dịch amoniac loãng, dùng để thực hiện phản ứng kiềm hóa nhằm xác nhận sự chuyển màu đặc trưng của phức chất curcumin-borat.
- Giấy nghệ (Turmeric paper): Có thể sử dụng giấy nghệ thương mại được chuẩn bị sẵn hoặc tự điều chế bằng cách tẩm dung dịch cồn nghệ vào giấy lọc không tro, sau đó sấy khô ở nhiệt độ phòng và bảo quản nghiêm ngặt trong lọ kín, tránh ánh sáng trực tiếp.
- Dung dịch axit boric chuẩn: Dùng để chuẩn bị mẫu đối chứng dương tính, giúp kiểm chứng độ nhạy của giấy nghệ và so sánh màu sắc thực tế của mẫu thử.
- Nước cất: Đảm bảo không chứa các tạp chất gây nhiễu phản ứng màu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 8343 : 2010
THUỶ SẢN VÀ SẢN PHẨM THUỶ SẢN ( PHÁT HIỆN AXIT BORIC VÀ MUỐI BORAT
Fish and fishery products - Detection of boric acid and borates
Lời nói đầu
TCVN 8343 : 2010 được xây dựng trên cơ sở AOAC 970.33 Boric acid and borates in food;
TCVN 8343 : 2010 : 2009 do Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thuỷ sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định tính axit boric và muối borat trong sản phẩm thủy sản.
Giới hạn phát hiện của phương pháp là 0,1 % khối lượng.
2. Nguyên tắc
Mẫu sản phẩm thủy sản được chiết thử sơ bộ bằng dung dịch nước hoặc thử xác nhận bằng than hoá trước khi chiết. Axit boric và muối borat có trong dịch chiết đã được axít hoá tác dụng với curcumin trên giấy nghệ tạo thành phức màu cam đỏ. Trong môi trường hơi amoniac (NH3) màu cam đỏ chuyển thành màu xanh lục và trở lại màu đỏ bởi hơi axit clohydric (HCl).
3. Thuốc thử và vật liệu
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác, và sử dụng nước cất đã loại khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.1 Dung dịch axit clohydric (HCl), đậm đặc.
3.2 Dung dịch amoni hydroxit (NH4OH), đậm đặc.
3.3 Nước vôi hoặc sữa vôi.
3.4 Giấy nghệ, chuẩn bị như sau:
Hòa tan 0,5 g curcumin (hoặc 1,5 g đến 2,0 g bột nghệ) trong 100 ml etanol 80 % trong bình nón 250 ml (4.2). Lắc mạnh bình trong 5 min rồi lọc lấy dịch trong. Nhúng tờ giấy lọc (4.7) vào dung dịch vừa lọc rồi để khô. Sau 1 h, cắt giấy nghệ thành những mảnh có kích thước 6 cm x 1 cm. Bảo quản giấy nghệ nơi tối.
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 g.
4.2 Bình nón, dung tích 125 và 250 ml.
4.3 Ống nghiệm, dung tích 15 ml.
4.4 Đũa thủy tinh.
4.5 Máy xay.
4.6 Bếp điện.
4.8 Chén nung, làm bằng sứ.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8342:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phát hiện Salmonella bằng kỹ thuật phản ứng chuỗi polymeraza (PCR)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8344:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phát hiện urê
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8345:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng sulfonamit - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 4Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 183:2003 về axit boric và muối borat trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định tính do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-20:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 20: Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8342:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phát hiện Salmonella bằng kỹ thuật phản ứng chuỗi polymeraza (PCR)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8344:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phát hiện urê
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8345:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng sulfonamit - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 4Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 183:2003 về axit boric và muối borat trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định tính do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-20:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 20: Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8343:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phát hiện axit boric và muối borat
- Số hiệu: TCVN8343:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
