Tổng quan về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7857-3:2008 (ISO 6322-3:1989)
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7857-3:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6322-3:1989, quy định các hướng dẫn kỹ thuật về bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ, cụ thể là Phần 3: Kiểm soát sự xâm nhập của dịch hại. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm chất lượng nông sản sau thu hoạch, hạn chế tối đa tổn thất do côn trùng, động vật gặm nhấm và các loài dịch hại khác gây ra trong quá trình lưu kho.
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định giới hạn và mục tiêu áp dụng của tiêu chuẩn trong thực tiễn bảo quản nông sản:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn về phương pháp thực tế để kiểm soát sự tấn công của các loại dịch hại bao gồm côn trùng, nhện, động vật gặm nhấm và chim đối với ngũ cốc và đậu đỗ trong suốt quá trình bảo quản.
- Giới hạn phạm vi: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc kiểm soát sự suy giảm chất lượng do nấm mốc hoặc vi sinh vật gây ra (nội dung này được quy định riêng biệt tại Phần 2 của bộ tiêu chuẩn).
- Mục đích thực tiễn: Giúp các đơn vị vận hành kho bãi, doanh nghiệp chế biến và cơ quan quản lý chất lượng thiết lập quy trình kiểm soát dịch hại hiệu quả, an toàn và bền vững.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau đây:
- TCVN 7857-1 (ISO 6322-1): Bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ - Phần 1: Khuyến nghị chung về bảo quản ngũ cốc. Đây là nền tảng lý thuyết và nguyên tắc cơ bản cho toàn bộ hệ thống bảo quản.
- TCVN 7857-2 (ISO 6322-2): Bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ - Phần 2: Khuyến nghị thực hành. Tài liệu này cung cấp các hướng dẫn cụ thể về thiết kế kho tàng, thông gió và kiểm soát độ ẩm, nhiệt độ để ngăn ngừa nấm mốc.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế kỹ thuật:
- Dịch hại kho tàng (Storage pests): Các sinh vật gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến số lượng và chất lượng của ngũ cốc, đậu đỗ lưu kho, bao gồm chủ yếu là côn trùng (mọt, ngài), nhện (mạt), động vật gặm nhấm (chuột) và các loài chim.
- Sự xâm nhập (Infestation): Sự xuất hiện, sinh sôi và phát triển của dịch hại bên trong khối nông sản hoặc trong không gian nhà kho, gây nguy cơ tổn thất kinh tế và suy giảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Kiểm soát dịch hại (Pest control): Hệ thống các biện pháp phòng ngừa, giám sát và tiêu diệt dịch hại nhằm duy trì mật độ của chúng dưới ngưỡng gây hại kinh tế, đồng thời bảo đảm an toàn cho người sử dụng và môi trường.
Điều 4: Nguyên tắc chung về kiểm soát dịch hại (General principles of pest control)
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc nền tảng mang tính chiến lược trong việc quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) tại các kho bảo quản nông sản:
- Nguyên tắc phòng bệnh hơn chữa bệnh: Việc ngăn ngừa dịch hại xâm nhập vào kho luôn được ưu tiên hàng đầu và mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với việc xử lý khi đã bị nhiễm bẩn.
- Vệ sinh kho tàng nghiêm ngặt: Đây là bước cơ bản nhất. Kho chứa phải được làm sạch triệt để trước khi nhập hàng mới. Loại bỏ hoàn toàn bụi bẩn, rác thải, tàn dư của lô hàng cũ vì đây là nguồn trú ngụ và phát triển của dịch hại.
- Kiểm tra và giám sát liên tục: Thiết lập chế độ giám sát định kỳ đối với nhiệt độ, độ ẩm của khối hạt và bẫy côn trùng/chuột để phát hiện sớm sự xuất hiện của dịch hại trước khi chúng bùng phát thành dịch.
- Kết hợp đa phương pháp: Sử dụng linh hoạt và đồng bộ các biện pháp cơ lý học (nhiệt độ, màng ngăn, bẫy) và biện pháp hóa học (xông hơi khử trùng, phun thuốc bảo vệ thực vật cho phép) để tối ưu hóa hiệu quả kiểm soát.
- An toàn hóa chất và môi trường: Mọi hoạt động sử dụng hóa chất diệt côn trùng, khử trùng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động, liều lượng cho phép và thời gian cách ly để tránh tồn dư hóa chất độc hại trên nông sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BẢO QUẢN NGŨ CỐC VÀ ĐẬU ĐỖ - PHẦN 3: KIỂM SOÁT SỰ XÂM NHẬP CỦA DỊCH HẠI
Storage of cereals and pulses - Part 3: Control of attack by pests
Lời nói đầu
TCVN 7857-3:2008 thay thế TCVN 5581-91;
TCVN 7857-3:2008 hoàn toàn tương đương với ISO 6322-3:1989;
TCVN 7857-3:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7857 (ISO 6322) Bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ, gồm các phần sau đây:
- TCVN 7857-1:2008 (ISO 6322-1:1996) Bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ - Phần 1: Khuyến nghị chung về bảo quản ngũ cốc;
- TCVN 7857-2:2008 (ISO 6322-2:2000) Bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ - Phần 2: Khuyến nghị thực hành;
- TCVN 7857-3:2008 (ISO 6322-3:1989) Bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ - Phần 3: Kiểm soát sự xâm nhập của dịch hại.
BẢO QUẢN NGŨ CỐC VÀ ĐẬU ĐỖ - PHẦN 3: KIỂM SOÁT SỰ XÂM NHẬP CỦA DỊCH HẠI
Storage of cereals and pulses - Part 3: Control of attack by pests
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn về các biện pháp kiểm soát sự xâm nhập của dịch hại đối với ngũ cốc và đậu đỗ trong bảo quản.
CHÚ THÍCH: Các vấn đề khác về bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ được nêu trong TCVN 7857-1 (ISO 6322-1) và TCVN 7857-2 (ISO 6322-2) và xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu được nêu trong ISO 605, TCVN 7847-2 (ISO 6639-2), TCVN 7847-3 (ISO 6639-3) và TCNV 6130:1996 (ISO 6639-4:1987).
2. Động vật gây hại có xương sống
2.1. Yêu cầu chung
Khả năng ăn hạt của chim, chuột đồng, chuột nhà và các loài gặm nhấm khác không bị hạn chế bởi chất lượng hay tình trạng của hạt, mà chỉ bị hạn chế bởi khả năng tiếp cận của chúng với ngũ cốc.
Hậu quả của việc xâm nhập của chim, chuột đồng, chuột nhà và các loại gặm nhấm khác gây ra là sự nhiễm bẩn, vương vãi, hao hụt khối lượng, ví dụ như hạt lúa mì bị giảm sút chất lượng. ngũ cốc nhiễm bẩn không được dùng để xay bột vì trong bột thành phẩm có nhiều lông của gặm nhấm.
Những biện pháp đề phòng chủ yếu là ở sự quan tâm đến vệ sinh kho tàng, và tăng cường khả năng phòng chống sự tiếp cận của chuột bọ, mặc dù hàng ngày người ta vẫn dùng các loại bả (thuốc chống đông máu, ví dụ: bả vafarin) để diệt trừ chuột đồng và chuột nhà. Trong trường hợp phát hiện có hiện tượng kháng thuốc chống đông máu ở chuột nhà thì việc dùng loại thuốc độc cấp tính là cần thiết.
Ngăn ngừa chim vào kho chứa hạt bằng lưới chặn. Có thể bẫy, bắn hoặc đánh bả chim, tuy nhiên ở một số quốc gia do có luật bảo vệ chim và dư luận xã hội nên đã hạn chế đáng kể đối với các biện pháp diệt trừ chim muông.
2.2. Kiểm soát
Có thể kiểm soát chuột đồng và chuột nhà bằng bẫy hoặc bằng bả độc có tác dụng ngay trong vòng vài phút sau khi chuột ăn phải (chất độc cấp tính) hoặc bằng bả có tác dụng sau một thời gian (chất độc mãn tính) hoặc bằng xông hơi. Biên pháp xông hơi thường chỉ được dùng một phần trong cả hệ thống phòng trừ tổng hợp vì nó thường không có tác dụng kéo dài.
Biện pháp xông hơi diệt trừ các loài gặm nhấm thường được thực hiện với liều lượng nhỏ hơn, thời gian xông hơi ngắn so với phòng trừ côn trùng. Do đó, việc xông hơi diệt trừ côn trùng cũng có tác dụng diệt trừ gặm nhấm. Các biện pháp diệt trừ bao gồm xông hơi hoặc dùng chất độc cấp tính chỉ được thực hiện bởi các cán bộ kỹ thuật đã được đào tạo theo quy định của quốc gia.
3. Động vật hại không xương sống
3.1. Yêu cầu chung
Sự xâm nhập của côn trùng và nhóm động vật nhỏ chịu ảnh hưởng bởi khả năng tiếp cận với ngũ cốc
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5089:1990 (ISO 6322/2-1981) về bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ - yêu cầu cơ bản
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8123:2009 (ISO 520 : 1977) về ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định khối lượng của 1000 hạt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9708:2013 (ISO 16002:2004) về Ngũ cốc và đậu đỗ bảo quản - Hướng dẫn phát hiện nhiễm động vật không xương sống bằng bẫy
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6130:1996 (ISO 6639/4:1987) về ngũ cốc và đậu đỗ - xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu - các phương pháp nhanh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5089:1990 (ISO 6322/2-1981) về bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ - yêu cầu cơ bản
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5581:1991 (ISO 6322-3: 1989) về bảo quản ngũ cốc và đậu hạt - kiểm tra sự xâm nhập của vật gây hại do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8123:2009 (ISO 520 : 1977) về ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định khối lượng của 1000 hạt
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7847-1:2008 (ISO 6639-1:1986) về ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7847-2:2008 (ISO 6639-2:1986) về ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu - Phần 2: Lấy mẫu
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7847-3:2008 (ISO 6639-3:1986) về ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu - Phần 3: Phương pháp chuẩn
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7857-2 : 2008 (ISO 6322-2 : 2000) về bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ - Phần 2: Khuyến nghị thực hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9708:2013 (ISO 16002:2004) về Ngũ cốc và đậu đỗ bảo quản - Hướng dẫn phát hiện nhiễm động vật không xương sống bằng bẫy
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7857-3:2008 (ISO 6322-3 : 1989) về bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ - Phần 3: Kiểm soát sự xâm nhập của dịch hại
- Số hiệu: TCVN7857-3:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
