Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7847-3:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7847-3:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6639-3:1986. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu trong các sản phẩm ngũ cốc và đậu đỗ. Đây là một phần quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn chất lượng nông sản, giúp đánh giá chính xác mức độ an toàn vệ sinh và chất lượng của hạt trong quá trình lưu kho, bảo quản cũng như xuất nhập khẩu.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần này thiết lập các nguyên tắc cơ bản, phạm vi áp dụng và các yêu cầu kỹ thuật nền tảng cho toàn bộ quy trình thử nghiệm:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng - Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn (phương pháp tham chiếu) nhằm xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu trong ngũ cốc và đậu đỗ. Phương pháp này có độ tin cậy và độ chính xác cao nhất, thường được sử dụng làm cơ sở pháp lý trong các trường hợp tranh chấp, trọng tài thương mại hoặc khi cần đánh giá kiểm chứng các phương pháp thử nhanh khác.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Quy định các tiêu chuẩn liên quan bắt buộc phải áp dụng song song, đặc biệt là các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu ngũ cốc và đậu đỗ (như TCVN 5451 hoặc các tiêu chuẩn ISO tương đương) nhằm đảm bảo mẫu thử mang tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô hàng.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp - Phương pháp chuẩn dựa trên nguyên tắc giải phóng và tách lọc côn trùng ở mọi giai đoạn phát triển (bao gồm trứng, ấu trùng, nhộng và côn trùng trưởng thành) ra khỏi hạt. Quá trình này được thực hiện bằng cách nghiền nhẹ mẫu thử dưới các điều kiện kiểm soát nghiêm ngặt để không làm nát côn trùng, sau đó tiến hành tách lọc bằng phương pháp hóa lý (như phương pháp tuyển nổi hoặc nhuộm màu đặc trưng) để đếm số lượng dưới kính hiển vi.
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ - Liệt kê chi tiết các yêu cầu kỹ thuật đối với trang thiết bị phòng thí nghiệm bao gồm máy nghiền mẫu chuyên dụng (không gây nhiệt độ cao làm ảnh hưởng đến mẫu), hệ thống rây có kích thước lỗ tiêu chuẩn, kính hiển vi hoặc kính lúp có độ phóng đại phù hợp, và các hóa chất phụ trợ cần thiết cho quá trình tách lọc.
Phần mẫu thử và quy trình chuẩn bị mẫu
Quy trình xử lý mẫu thử là bước then chốt quyết định tính chính xác của kết quả phân tích định lượng côn trùng ẩn náu:
- Yêu cầu về mẫu gửi: Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đảm bảo tính nguyên vẹn, được niêm phong kỹ lưỡng và không bị thay đổi trạng thái tự nhiên trong suốt quá trình vận chuyển.
- Chuẩn bị mẫu thử: Tiến hành đồng đều hóa toàn bộ mẫu nhận được, sau đó sử dụng dụng cụ chia mẫu chuyên dụng để lấy ra một lượng mẫu thử có khối lượng chính xác theo quy định của phương pháp chuẩn.
- Bảo quản mẫu trước khi thử: Mẫu thử phải được lưu giữ trong các dụng cụ chứa kín khí, để ở điều kiện nhiệt độ phòng thích hợp nhằm ngăn ngừa sự phát triển tiếp tục của côn trùng hoặc sự thay đổi độ ẩm của hạt trước khi tiến hành phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7847-3:2008
NGŨ CỐC VÀ ĐẬU ĐỖ - XÁC ĐỊNH SỰ NHIỄM CÔN TRÙNG ẨN NÁU – PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN
Cereals and pulses – Determination of hidden insect infestation – Part 3: Reference method
Lời nói đầu
TCVN 7847-3:2008 hoàn toàn tương đương với ISO 6639-3:1986;
TCVN 7847-3:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7847 (ISO 6639) Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu, bao gồm các phần sau đây:
- TCVN 7847-1:2008 (ISO 6639-1:1986) Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu – Phần 1: Nguyên tắc chung;
- TCVN 7847-2:2008 (ISO 6639-2:1986) Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu – Phần 2: Lấy mẫu;
- TCVN 7847-3:2008 (ISO 6639-3:1986) Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu – Phần 3: Phương pháp chuẩn;
- TCVN 6130:1996 (ISO 6639/4:1987) Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu – Phương pháp nhanh.
NGŨ CỐC VÀ ĐẬU ĐỖ - XÁC ĐỊNH SỰ NHIỄM CÔN TRÙNG ẨN NÁU – PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN
Cereals and pulses – Determination of hidden insect infestation – Part 3: Reference method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định bản chất và số lượng côn trùng ẩn náu trong mẫu ngũ cốc hoặc đậu đỗ. Mục đích là để đếm tất cả từng cá thể ở mọi giai đoạn sống của mỗi loài côn trùng thường lấy thức ăn và phát triển bên trong hạt ngũ cốc và đậu đỗ.
Phương pháp này chậm vì nó cho phép côn trùng hoàn thành chu kỳ phát triển và vũ hóa từ hạt trước khi thoát ra. Phương pháp này có thể sử dụng đối với các loài đục trong hạt nhưng không sử dụng đối với các loài thường ăn qua lỗ hoặc vết nứt của hạt. Có thể loại bỏ chúng bằng cách lắc hạt hoặc gây nhiễu loạn ở bất kỳ giai đoạn nào của chu kỳ sống và một số có thể bị chết. Do đó, số lượng côn trùng này không đánh giá được chính xác.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4994:2008 (ISO 5223:1995), Rây thử ngũ cốc.
ISO 712, Cereals and cereal products – Determination of moisture content – Routine reference method (Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc – Xác định độ ẩm – Phương pháp chuẩn).
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa nêu trong TCVN 7847-3:2008 (ISO 6639-1:1986).
4. Nguyên tắc
Duy trì mẫu thử ở nhiệt độ kiểm soát và độ ẩm tương đối sao cho số côn trùng có mặt trong mẫu phát triển đến giai đoạn trưởng thành, với số lượng lớn nhất có thể. Loại bỏ côn trùng vũ hóa từ hạt, nhận dạng và đếm ở thời điểm kết thúc, xác định số lượng côn trùng có mặt ban đầu.
5. Dụng cụ
Sử dụng dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Vật chứa kín khí, để bảo quản mẫu trước khi xác định độ ẩm (xem ISO 712).
5.2. Cân, chính xác đến 1 g và có thể cân ít nhất 300 g.
5.3. Vật chứa trong suốt, tốt nhất làm bằng thủy tinh hoặc chất dẻo, có thể chứa đến 300 g mẫu thử, với một lớp sâu không quá 50 mm.
5.4. Nắp, có thể lắp kín được và có thể tháo ra để thay đổi không khí, nhưng phải ngăn ngừa được côn trùng và nhóm động vật nhỏ khi lắp hoặc tháo ra khỏi vật chứa.
CHÚ THÍCH: Nên dùng giấy lọc để gắn kín thay vì dùng sáp paraphin.
5.5. Rây, có cỡ lỗ thích hợp để giữ lại hạt nhưng cho phép côn trùng lọt qua.
CHÚ THÍCH: Đối với ngũ cốc rây có cỡ lỗ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6130:1996 (ISO 6639/4:1987) về ngũ cốc và đậu đỗ - xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu - các phương pháp nhanh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4994:2008 (ISO 5223:1995, with Amendment 1:1999) về rây thử ngũ cốc
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7847-1:2008 (ISO 6639-1:1986) về ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7847-2:2008 (ISO 6639-2:1986) về ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu - Phần 2: Lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8125:2015 (ISO 20483:2013) về Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô – Phương pháp Kjeldahl
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7847-3:2008 (ISO 6639-3:1986) về ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu - Phần 3: Phương pháp chuẩn
- Số hiệu: TCVN7847-3:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
