Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5089:1990
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5089:1990 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6322/2-1981. Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn thực hành và yêu cầu cơ bản đối với việc bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lưu kho và chế biến lương thực nắm vững các nguyên tắc kỹ thuật nhằm giảm thiểu hao hụt chất lượng và số lượng nông sản trong quá trình lưu kho.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Áp dụng trực tiếp cho các loại ngũ cốc và đậu đỗ được bảo quản làm lương thực cho người, thức ăn cho gia súc hoặc làm giống.
- Đưa ra các khuyến nghị thực tế về việc lựa chọn phương pháp bảo quản phù hợp với từng loại nông sản và điều kiện khí hậu cụ thể.
- Không áp dụng cho các quy trình bảo quản đặc biệt đòi hỏi công nghệ kiểm soát khí quyển nhân tạo chuyên sâu, trừ khi có các chỉ dẫn phối hợp cụ thể.
Tiêu chuẩn trích dẫn và tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng hiệu quả TCVN 5089:1990, người sử dụng cần liên kết và tham chiếu với các tài liệu tiêu chuẩn liên quan khác nhằm đảm bảo tính đồng bộ:
- Các phần khác của bộ tiêu chuẩn ISO 6322 (hoặc TCVN tương đương) về bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ, đặc biệt là phần về thuật ngữ và phần về kiểm soát sinh vật hại.
- Các tiêu chuẩn phương pháp thử nghiệm xác định độ ẩm, tỷ lệ tạp chất và chất lượng cảm quan của ngũ cốc và đậu đỗ trước khi đưa vào kho.
Yêu cầu cơ bản đối với nông sản trước khi đưa vào bảo quản (Điều 3)
Chất lượng của ngũ cốc và đậu đỗ trước khi nhập kho quyết định phần lớn đến hiệu quả của toàn bộ quá trình bảo quản. Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu nghiêm ngặt sau:
- Độ ẩm an toàn: Đây là yếu tố tiên quyết. Nông sản phải được làm khô đến giới hạn độ ẩm an toàn (thường dưới 13% đến 14.5% tùy loại) để ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và hạn chế sự hô hấp của hạt.
- Độ sạch và tạp chất: Lô hàng phải được làm sạch, loại bỏ tối đa các tạp chất hữu cơ (lá, thân, hạt lép) và tạp chất vô cơ (đất, đá, kim loại). Tạp chất là nơi tích tụ ẩm và là môi trường thuận lợi cho côn trùng phát triển.
- Tình trạng sức khỏe của hạt: Hạt đưa vào bảo quản phải nguyên vẹn, không bị rạn nứt, không bị nhiễm sâu bệnh hoặc nấm mốc từ trước. Hạt bị tổn thương cơ học rất dễ bị vi sinh vật tấn công.
- Nhiệt độ của khối hạt: Trước khi xếp kho, nhiệt độ của khối hạt cần được đưa về mức tương đương với nhiệt độ môi trường hoặc thấp hơn để tránh hiện tượng ngưng tụ hơi nước do chênh lệch nhiệt độ.
Yêu cầu đối với nhà kho và phương tiện bảo quản (Điều 4)
Thiết kế và tình trạng của nhà kho đóng vai trò bảo vệ khối nông sản trước các tác động tiêu cực từ môi trường bên ngoài. Tiêu chuẩn đưa ra các khuyến nghị kỹ thuật chi tiết:
- Khả năng chống thấm và chống ẩm: Nhà kho phải được xây dựng ở nơi cao ráo, có hệ thống thoát nước tốt. Mái kho, tường và nền kho phải đảm bảo chống thấm nước mưa và ngăn chặn sự xâm nhập của hơi ẩm từ lòng đất.
- Ngăn ngừa sinh vật hại: Cấu trúc kho phải kín kẽ để ngăn chặn sự xâm nhập của chuột, chim và các loại côn trùng gây hại. Các lỗ thông gió phải được trang bị lưới chắn côn trùng có kích thước mắt lưới phù hợp.
- Thông gió và kiểm soát nhiệt độ: Kho cần có hệ thống thông gió tự nhiên hoặc cưỡng bức được thiết kế khoa học, cho phép trao đổi không khí khi điều kiện thời tiết bên ngoài thuận lợi (nhiệt độ và độ ẩm không khí bên ngoài thấp hơn bên trong kho).
- Vệ sinh và khử trùng kho: Trước khi nhận hàng mới, toàn bộ nhà kho phải được quét dọn sạch sẽ, thu gom hết phế liệu của vụ trước và tiến hành phun thuốc khử trùng tiêu độc để tiêu diệt mầm bệnh và côn trùng còn sót lại.
Các nguyên tắc quản lý kỹ thuật trong quá trình lưu kho
Bên cạnh các yêu cầu cứng về hạ tầng và chất lượng đầu vào, tiêu chuẩn cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giám sát thường xuyên:
- Thực hiện kiểm tra định kỳ nhiệt độ của khối hạt tại nhiều điểm khác nhau trong kho để phát hiện sớm hiện tượng tự bốc nóng.
- Theo dõi sự xuất hiện của côn trùng, nấm mốc bằng các phương pháp lấy mẫu định kỳ theo tiêu chuẩn quy định.
- Áp dụng nguyên tắc nhập trước - xuất trước (FIFO) để đảm bảo thời gian lưu kho của mỗi lô hàng không vượt quá giới hạn an toàn sinh học.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5089:1990
(ISO 6322/2-1981)
BẢO QUẢN NGŨ CỐC VÀ ĐẬU ĐỖ
YÊU CẦU CƠ BẢN
Storage of cereals and pulses
Essential requirements
Tiêu chuẩn này phù hợp với ISO 6322/2-1981 hướng dẫn cách chọn phương pháp bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ và đưa ra yêu cầu cơ bản để bảo quản tốt theo phương pháp đã chọn.1. Vận chuyểnMọi hệ thống bảo quản đòi hỏi có phương tiện vận chuyển hàng hoá vào và ra khỏi kho. Phương tiện được chọn để làm giảm tới mức tối thiểu sự hư hỏng hoặc suy giảm giá trị của hạt và các thùng chứa, và để ngăn giữ bụi, trong chừng mực có thể thực hiện được.2. Bảo quản dạng hở2.1. Khái quátBảo quản dạng hở là rẻ nhất nhưng là phương pháp kém an toàn nhất. Có nguy cơ lớn do sự phá hoại của chim, gậm nhấm côn trùng và sâu mọt, sự phá hoại của nấm, hư hỏng do thời tiết xấu, do trộm cắp, do sự hư hỏng cơ học các bao đựng và do những rủi ro khác. Nói chung, bảo quản dạng hở chỉ nên tiến hành trong thời gian ngắn.2.2. Bảo quản không mái cheBảo quản không mái che được quan tâm hơn ở các nước khô ráo, tại đây cơn mưa rào đột ngột, ngắn chỉ ảnh hưởng đến bề mặt (tới độ sâu khoảng 2 cm) và ánh nắng mặt trời sau đó sẽ làm khô dần hạt trở lại. Dĩ nhiên, sự phơi nắng như thế có thể dẫn đến hư hỏng do "biến màu". Bảo quản dưới tuyết cũng thực hiện được, bởi vì nhiệt độ thấp hạn chế sâu mọt và nấm phát triển. Mặc dù vậy, một ít loài nấm mốc sinh độc tố có thể mọc ở nhiệt độ gần lạnh đông trên hạt bị tuyết làm ướt, và do vậy phải thật cẩn thận khi áp dụng phương pháp bảo quản này.Bảo quản dạng hở có thể thực hiện:a) Trên nền đất, trong các bao tải hoặc đánh đống lớn (bảo quản ngũ cốc thu hoạch chưa đập thành dạng bó hoặc xếp đống ngày càng ít phổ biến).Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6130:1996 (ISO 6639/4:1987) về ngũ cốc và đậu đỗ - xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu - các phương pháp nhanh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4995:1989 (ISO 5527/1-1979)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5581:1991 (ISO 6322-3: 1989) về bảo quản ngũ cốc và đậu hạt - kiểm tra sự xâm nhập của vật gây hại do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4994:1989 về rây thử cho ngũ cốc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4997:1989 về ngũ cốc và đậu đỗ - Phương pháp thử sự nhiễm sâu mọt bằng tia X do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7857-1:2008 (ISO 6322-1 : 1996) về bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ - Phần 1: Khuyến nghị chung về bảo quản ngũ cốc
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7857-3:2008 (ISO 6322-3 : 1989) về bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ - Phần 3: Kiểm soát sự xâm nhập của dịch hại
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5619:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng diclovot
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9708:2013 (ISO 16002:2004) về Ngũ cốc và đậu đỗ bảo quản - Hướng dẫn phát hiện nhiễm động vật không xương sống bằng bẫy
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6130:1996 (ISO 6639/4:1987) về ngũ cốc và đậu đỗ - xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu - các phương pháp nhanh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4995:1989 (ISO 5527/1-1979)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5581:1991 (ISO 6322-3: 1989) về bảo quản ngũ cốc và đậu hạt - kiểm tra sự xâm nhập của vật gây hại do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4994:1989 về rây thử cho ngũ cốc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4997:1989 về ngũ cốc và đậu đỗ - Phương pháp thử sự nhiễm sâu mọt bằng tia X do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7857-1:2008 (ISO 6322-1 : 1996) về bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ - Phần 1: Khuyến nghị chung về bảo quản ngũ cốc
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7857-3:2008 (ISO 6322-3 : 1989) về bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ - Phần 3: Kiểm soát sự xâm nhập của dịch hại
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5619:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng diclovot
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7857-2 : 2008 (ISO 6322-2 : 2000) về bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ - Phần 2: Khuyến nghị thực hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9708:2013 (ISO 16002:2004) về Ngũ cốc và đậu đỗ bảo quản - Hướng dẫn phát hiện nhiễm động vật không xương sống bằng bẫy
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5089:1990 (ISO 6322/2-1981) về bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ - yêu cầu cơ bản
- Số hiệu: TCVN5089:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/11/1990
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
