Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7767:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6635:1984) quy định phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử để xác định hàm lượng nitrat và nitrit trong rau, quả và các sản phẩm từ rau, quả. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử nhằm xác định chính xác hàm lượng nitrat và nitrit trong các loại rau, quả và các sản phẩm chế biến từ rau, quả.
- Phương pháp này đặc biệt phù hợp để kiểm soát chất lượng, phát hiện hàm lượng vết của các hợp chất nitơ, phục vụ công tác kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm rau quả lưu thông trên thị trường và xuất nhập khẩu.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn là cơ sở kỹ thuật không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Thông thường bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và các phương pháp thử chung đối với sản phẩm rau quả.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Chiết xuất và làm trong dịch lọc: Tiến hành chiết xuất hoàn toàn nitrat và nitrit từ phần mẫu thử bằng nước nóng. Sau đó, làm trong dung dịch chiết bằng cách thêm các thuốc thử kết tủa protein và tạp chất hữu cơ (như kẽm axetat và kali hexacyanoferat(II)) rồi tiến hành lọc để thu được dịch lọc trong suốt.
- Khử nitrat thành nitrit: Một phần dịch lọc thu được sẽ được cho đi qua cột chứa cadmi đã được đồng hóa (cột khử cadmi-đồng) để khử toàn bộ ion nitrat (NO3-) có trong mẫu thành ion nitrit (NO2-).
- Phản ứng tạo màu azo: Cho phần dung dịch đã qua cột khử (để xác định tổng nitrat và nitrit) và phần dung dịch chưa qua cột khử (để xác định riêng nitrit ban đầu) phản ứng với sulfanilamid và N-(1-naphthyl)ethylendiamin dihydroclorua trong môi trường axit mạnh để tạo thành hợp chất màu đỏ azo đặc trưng.
- Đo phổ hấp thụ phân tử: Tiến hành đo độ hấp thụ quang học của phức màu đỏ thu được bằng thiết bị đo phổ hấp thụ phân tử ở bước sóng cực đại khoảng 540 nm.
- Tính toán kết quả: Hàm lượng nitrit được tính toán trực tiếp từ độ hấp thụ của dung dịch không qua cột khử. Hàm lượng nitrat được tính toán dựa trên hiệu số giữa tổng lượng nitrit sau khi khử và lượng nitrit ban đầu trước khi khử.
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
- Yêu cầu về độ tinh khiết: Tất cả các hóa chất được sử dụng trong quá trình phân tích phải thuộc loại tinh khiết phân tích (AR). Nước dùng trong toàn bộ quá trình thử nghiệm phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa nitrat và nitrit.
- Các hóa chất và thuốc thử chính bao gồm:
- Cadmi kim loại (dạng hạt hoặc dạng sợi) và dung dịch Đồng(II) sulfat để chuẩn bị cột khử cadmi-đồng.
- Axit clohydric và dung dịch Amoniac để điều chỉnh pH và chuẩn bị dung dịch đệm amoni clorua (pH khoảng 9,6 đến 9,7).
- Dung dịch Carrez I (Kẽm axetat) và dung dịch Carrez II (Kali hexacyanoferat(II)) dùng để kết tủa protein và làm trong dịch chiết mẫu thử.
- Thuốc thử tạo màu: Sulfanilamid và N-(1-naphthyl)ethylendiamin dihydroclorua hòa tan trong môi trường axit.
- Dung dịch tiêu chuẩn Nitrat: Được chuẩn bị từ Kali nitrat (KNO3) đã được sấy khô ở 110 độ C đến khối lượng không đổi.
- Dung dịch tiêu chuẩn Nitrit: Được chuẩn bị từ Natri nitrit (NaNO2) đã được sấy khô ở 110 độ C đến khối lượng không đổi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Fruits, vegetables and derived products - Determination of nitrite and nitrate content -
Molecular absorption spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 7767:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 6635:1984;
TCVN 7767:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RAU, QUẢ VÀ SẢN PHẨM RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRAT VÀ NITRIT - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ
Fruits, vegetables and derived products - Determination of nitrite and nitrate content -
Molecular absorption spectrometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitrit và nitrat trong rau, quả và sản phẩm rau, quả.
2.1. Xác định nitrit
Chiết phần mẫu thử bằng nước nóng, kết tủa protein bằng cách thêm dung dịch kali hexaxyanoferat (II)[1]) và kẽm axetat và lọc bỏ phần kết tủa. Thêm sulfaniamit clorua và N-(1-naptyl) etylendiamin dihydro clorua vào dịch lọc và đo quang phổ của phức chất màu đỏ thu được có chứa nitrit ở bước sóng 538 nm.
2.2. Xác định nitrat
Chiết phần mẫu thử bằng nước nóng, kết tủa protein bằng cách thêm dung dịch kali hexaxyanoferat (II)1) và kẽm axetat và lọc bỏ phần kết tủa. Khử nitrat thành nitrit bằng kim loại cadimi. Thêm sulfanilamit clorua và N-(1-naptyl) etylendiamin dihydro clorua vào dịch lọc và đo quang phổ của phức chất màu đỏ thu được có chứa nitrit ở bước sóng 538 nm.
Các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và nước được sử dụng là cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1. Dinatri tetraborat, dung dịch bão hòa
Hòa tan 50 g dinatri tetraborat ngậm mười phân tử nước [Na2B4O7.10H2O] vào 1000ml nước ấm và để nguội đến nhiệt độ phòng.
3.2. Kali hexaxyanoferat (II), dung dịch
Hòa tan 106g kali hexaxyanoferat (II) ngậm ba phân tử nước [K4Fe(CN)6.3H2O] vào nước trong bình định mức một vạch 1000ml và thêm nước đến vạch.
3.3. Kẽm axetat, dung dịch
Hòa tan 220g kẽm axetat ngậm hai phân tử nước [Zn(CH3COO)2.2H2O] vào hỗn hợp của nước và 30ml axit axetic băng trong bình định mức một vạch 1000ml và thêm nước đến vạch.
3.4. Chất tạo màu
CHÚ THÍCH Dung dịch I và dung dịch II có thể ổn định đến 1 tuần khi giữ trong chai màu nâu sẫm, đậy kín.
3.4.1. Dung dịch I
Hòa tan 0,4 g sulfaniamit vào khoảng 160 ml nước trong bình định mức một vạch 200 ml bằng cách đun nóng trên nồi cách thủy. Để nguội và lọc nếu cần, sau đó vừa khuấy vừa thêm 20 ml axit clohydric (r20 = 1,19 g/ml). Pha loãng bằng nước đến vạch và trộn.
3.4.2. Dung dịch II
Hòa tan 0,1 g N-(1-naptyl)etylendiamin dihiroclorua (C10H7NHCH2CH2NH2.2HCl) vào nước trong bình định mức một vạch 100 ml. Pha loãng bằng nước đến vạch và trộn.
3.4.3. Dung dịch III
Pha loãng 445 ml axit clohydric (r20 = 1,19 g/ml) bằng nước đến vạch trong bình định mức 1000ml.
3.5. Kẽm, dạng thanh, dài khoảng 150 mm và đường kính từ 5 mm đến 7 mm.
3.6. Cadim
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8117:2009 (ISO 5515:1979) về rau quả và sản phẩm rau quả - Phân huỷ chất hữu cơ trước khi phân tích – Phương pháp ướt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8118:2009 (ISO 5516 : 1978) về rau quả và sản phẩm rau quả - Phân hủy chất hữu cơ trước khi phân tích - Phương pháp tro hóa Fruits
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6428:2007 (ISO 5518:2007) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - xác định hàm lượng axit benzoic - phương pháp quang phổ
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7766:2007 (ISO 6633:1984) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7768-1:2007 (ISO 6561-1:2005) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng cadimi - Phần 1: Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7768-2:2007 (ISO 6561-2:2005) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng cadimi - Phần 2: Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7770:2007 (ISO 17239:2004) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7807:2007 (ISO 5519:1978) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng axit sorbic
- 9Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 206:1994 về xác định nhanh hàm lượng nitrat (NO3-) trong rau quả bằng máy đo NM-002’
- 1Quyết định 3128/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8117:2009 (ISO 5515:1979) về rau quả và sản phẩm rau quả - Phân huỷ chất hữu cơ trước khi phân tích – Phương pháp ướt
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8118:2009 (ISO 5516 : 1978) về rau quả và sản phẩm rau quả - Phân hủy chất hữu cơ trước khi phân tích - Phương pháp tro hóa Fruits
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6428:2007 (ISO 5518:2007) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - xác định hàm lượng axit benzoic - phương pháp quang phổ
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7766:2007 (ISO 6633:1984) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7768-1:2007 (ISO 6561-1:2005) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng cadimi - Phần 1: Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7768-2:2007 (ISO 6561-2:2005) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng cadimi - Phần 2: Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7770:2007 (ISO 17239:2004) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7807:2007 (ISO 5519:1978) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng axit sorbic
- 10Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 206:1994 về xác định nhanh hàm lượng nitrat (NO3-) trong rau quả bằng máy đo NM-002’
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7767:2007 (ISO 6635:1984) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng nitrat và nitrit - Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử
- Số hiệu: TCVN7767:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
