Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8117:2009
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8117:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5515:1979. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân hủy chất hữu cơ bằng phương pháp ướt trước khi tiến hành phân tích các nguyên tố vết trong rau, quả và các sản phẩm chế biến từ rau quả. Đây là bước tiền xử lý mẫu quan trọng nhằm chuyển hóa các hợp chất hữu cơ phức tạp thành dạng vô cơ đơn giản, giúp quá trình định lượng kim loại đạt độ chính xác cao.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân hủy ướt chất hữu cơ trong các mẫu rau, quả và sản phẩm rau quả. Phương pháp này được áp dụng chuẩn bị mẫu trước khi xác định hầu hết các nguyên tố vết (kim loại nặng, vi chất dinh dưỡng). Tuy nhiên, tiêu chuẩn cũng lưu ý loại trừ một số trường hợp đặc biệt như phân tích thủy ngân (do thủy ngân dễ bay hơi ở nhiệt độ cao, đòi hỏi quy trình phân hủy kín hoặc phương pháp chuyên biệt khác).
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Các tài liệu viện dẫn đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật bổ trợ cho tiêu chuẩn này. Việc áp dụng TCVN 8117:2009 cần được thực hiện đồng bộ với các tiêu chuẩn về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và các phương pháp xác định nguyên tố cụ thể đối với sản phẩm rau quả.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3): Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp phân hủy ướt là sử dụng hỗn hợp các axit mạnh có tính oxy hóa cao (thường là axit nitric và axit sunfuric) kết hợp với tác động nhiệt để phá hủy hoàn toàn liên kết hữu cơ trong mẫu thử. Quá trình này giải phóng các nguyên tố cần phân tích dưới dạng muối vô cơ hòa tan trong dung dịch axit, tạo điều kiện thuận lợi cho các bước đo đạc hóa lý tiếp theo.
- Thuốc thử và hóa chất yêu cầu (Điều 4): Quy định nghiêm ngặt về chất lượng và độ tinh khiết của các hóa chất sử dụng. Vì mục đích của phương pháp là chuẩn bị mẫu để phân tích các nguyên tố vết (hàm lượng cực nhỏ), tất cả các loại axit và nước cất được sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích cao nhất (độ tinh khiết hóa học tối đa) nhằm tránh hiện tượng nhiễm bẩn chéo từ môi trường hoặc từ chính thuốc thử vào mẫu phân tích.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Việc thiết lập chặt chẽ các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp các phòng thử nghiệm định hình rõ ràng phạm vi, nguyên lý vận hành và yêu cầu chuẩn bị ban đầu. Điều này đảm bảo tính đồng nhất, hạn chế tối đa sai số hệ thống và bảo đảm an toàn cho kiểm nghiệm viên trong quá trình thao tác với các axit đặc nóng có tính ăn mòn và oxy hóa mạnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÂN HỦY CHẤT HỮU CƠ TRƯỚC KHI PHÂN TÍCH - PHƯƠNG PHÁP ƯỚT
Fruits, vegetable and derived products -
Decomposition of organic matter prior to analysis - Wet method
Lời nói đầu
TCVN 8117:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 5515:1979;
TCVN 8117:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả, biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RAU QUẢ VÀ SẢN PHẨM RAU QUẢ -
PHÂN HỦY CHẤT HỮU CƠ TRƯỚC KHI PHÂN TÍCH - PHƯƠNG PHÁP ƯỚT
Fruits, vegetable and derived products -
Decomposition of organic matter prior to analysis - Wet method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân hủy chất hữu chất cơ trong rau quả hoặc sản phẩm rau quả bằng cách phân hủy ướt trước khi phân tích hàm lượng khoáng chất (kim loại) của chúng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7150 (ISO 835), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet chia độ.
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
TCVN 7771 (ISO 2173), Sản phẩm rau, quả - Xác định chất rắn hòa tan - Phương pháp khúc xạ.
Đốt phần mẫu thử cho đến khi tất cả các chất hữu cơ được phân hủy và dung dịch trong suốt thu được với.
- axit sulfuric và axit nitric và trong trường hợp cụ thể có dùng hydro peroxit, hoặc;
- axit sulfutic và axit nitric có bổ sung axit percloric.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích.
Để chuẩn bị các dung dịch, rửa các dụng cụ thủy tinh trước và trong quá trình thử, chỉ sử dụng nước được cất bằng thiết bị borosilicat hoặc silic dioxit và được bảo quản trong chai thủy tinh borosilicat hoặc silic dioxit.
4.1. Axit nitric, r20 = 1,42 g/ml
4.2. Axit sulfuric, r20 = 1,84 g/ml
4.3. Hydro peroxit, dung dịch 30% (khối lượng), nếu cần (xem 6.3.2).
4.4. Axit percloric, r20 = 1,67 g/ml, nếu cần (xem 6.4).
4.5. Axit clohydric, dung dịch 5N, nếu cần (xem 6.4).
Dùng nước để pha loãng 382,5 ml axit clohydric đậm đặc r20 = 1,19 g/ml, đến 1000 ml.
4.6. Amoni oxalat [(COONH4)2], dung dịch đậm đặc, trong trường hợp dùng để xác định thiếc (xem 6.4) thì dùng khoảng 5 g trong 100 ml.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Bình Kjeldahl, 300 ml, được làm bằng thủy tinh borosilicat hoặc silic dioxit.
5.2. Bình phân hủy, có thể kiểm soát được nhiệt độ.
5.3. Tủ hút.
5.4. Bi thủy tinh, được là
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5368:1991 (ISO 3094 - 1974) về sản phẩm rau quả - xác định hàm lượng đồng - phương pháp quang phổ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5246:1990 (ST SEV 6245-1988) về rau quả và sản phẩm chế biến - phương pháp chuẩn độ và so màu xác định hàm lượng Axit Atcobic (Vitamin C) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5366:1991 về sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng chất khô bằng phương pháp làm khô dưới áp suất thấp và xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất đẳng khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8118:2009 (ISO 5516 : 1978) về rau quả và sản phẩm rau quả - Phân hủy chất hữu cơ trước khi phân tích - Phương pháp tro hóa Fruits
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8120:2009 (ISO 5520:1981) về rau quả và sản phẩm rau quả - Xác định độ kiềm của tro tổng số và của tro tan trong nước
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7766:2007 (ISO 6633:1984) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7767:2007 (ISO 6635:1984) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng nitrat và nitrit - Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9042-2:2012 (ISO 6558-2 : 1992) về rau quả và sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng Caroten - Phần 2: Phương pháp thông dụng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5368:1991 (ISO 3094 - 1974) về sản phẩm rau quả - xác định hàm lượng đồng - phương pháp quang phổ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5246:1990 (ST SEV 6245-1988) về rau quả và sản phẩm chế biến - phương pháp chuẩn độ và so màu xác định hàm lượng Axit Atcobic (Vitamin C) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5366:1991 về sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng chất khô bằng phương pháp làm khô dưới áp suất thấp và xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất đẳng khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8118:2009 (ISO 5516 : 1978) về rau quả và sản phẩm rau quả - Phân hủy chất hữu cơ trước khi phân tích - Phương pháp tro hóa Fruits
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8120:2009 (ISO 5520:1981) về rau quả và sản phẩm rau quả - Xác định độ kiềm của tro tổng số và của tro tan trong nước
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7766:2007 (ISO 6633:1984) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7767:2007 (ISO 6635:1984) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng nitrat và nitrit - Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7771:2007 (ISO 2173:2003) về sản phẩm rau, quả - Xác định chất rắn hoà tan - Phương pháp khúc xạ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9042-2:2012 (ISO 6558-2 : 1992) về rau quả và sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng Caroten - Phần 2: Phương pháp thông dụng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7150:2007 (ISO 835:2007) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet chia độ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8117:2009 (ISO 5515:1979) về rau quả và sản phẩm rau quả - Phân huỷ chất hữu cơ trước khi phân tích – Phương pháp ướt
- Số hiệu: TCVN8117:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
