Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7807:2007 (ISO 5519:1978)
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7807:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5519:1978, quy định phương pháp xác định hàm lượng axit sorbic trong rau, quả và các sản phẩm chế biến từ rau, quả. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm đối với hàm lượng chất bảo quản axit sorbic trong ngành nông sản thực phẩm.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về phạm vi đối tượng và giới hạn phát hiện của phương pháp phân tích:
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các loại rau, quả tươi và các sản phẩm chế biến từ rau, quả.
- Giới hạn định lượng: Phương pháp này được thiết kế để áp dụng hiệu quả cho các sản phẩm có hàm lượng axit sorbic lớn hơn 5 mg trên một kilogam sản phẩm (5 mg/kg).
Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong quá trình thực hiện thử nghiệm, tiêu chuẩn này yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế về phương pháp lấy mẫu đối với rau, quả và sản phẩm rau, quả.
- Các tiêu chuẩn về chuẩn bị mẫu thử và xử lý sơ bộ mẫu trước khi tiến hành phân tích hóa học.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Quy trình xác định hàm lượng axit sorbic được thực hiện dựa trên nguyên tắc hóa - lý nghiêm ngặt qua các giai đoạn sau:
- Chưng cất lôi cuốn hơi nước: Axit sorbic có trong phần mẫu thử được cô lập và tách ra bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước trong môi trường axit hóa bằng axit sunfuric, có sự tham gia của canxi clorua để tăng cường hiệu suất bay hơi và thu hồi.
- Phản ứng oxy hóa: Lượng axit sorbic thu được sau quá trình chưng cất sẽ được oxy hóa bằng dung dịch kali dicromat trong môi trường axit sunfuric ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hóa thành andehit malonic.
- Phản ứng tạo màu: Cho andehit malonic vừa tạo thành phản ứng trực tiếp với dung dịch axit thiobarbituric trong điều kiện đun nóng cách thủy để tạo ra một phức chất màu hồng đặc trưng và bền vững.
- Đo quang phổ hấp thụ: Tiến hành đo mật độ quang (độ hấp thụ) của dung dịch phức màu hồng ở bước sóng cực đại khoảng 532 nm bằng thiết bị máy quang phổ. Hàm lượng axit sorbic được tính toán dựa trên đường chuẩn đã dựng sẵn.
Điều 4: Thuốc thử và hóa chất
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về chất lượng hóa chất sử dụng nhằm đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập của phép đo. Tất cả các thuốc thử phải thuộc loại tinh khiết phân tích (độ tinh khiết hóa học cao) và nước dùng trong quá trình thử nghiệm phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương:
- Canxi clorua tinh thể (CaCl2.6H2O): Sử dụng làm chất hỗ trợ trong quá trình chưng cất lôi cuốn hơi nước.
- Axit sunfuric (H2SO4): Dung dịch đậm đặc hoặc dung dịch loãng được pha chế theo tỷ lệ quy định để tạo môi trường axit cho phản ứng chưng cất và oxy hóa.
- Dung dịch kali dicromat (K2Cr2O7): Được chuẩn bị trong môi trường axit sunfuric để làm tác nhân oxy hóa axit sorbic.
- Dung dịch axit thiobarbituric: Thuốc thử chuyên biệt dùng để phản ứng với andehit malonic tạo phức màu hồng phục vụ bước đo quang.
- Axit sorbic tinh khiết (C6H8O2): Dùng làm chất chuẩn để pha chế dung dịch tiêu chuẩn gốc và các dung dịch tiêu chuẩn làm việc nhằm xây dựng đồ thị đường chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
RAU, QUẢ VÀ SẢN PHẨM RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT SORBIC
Fruits, vegetables and devried products - Determination of sorbic acid content
Lời nói đầu
TCVN 7807:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 5519:1978;
TCVN 7807:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Việc xác định hàm lượng axit sorbic trong rau, quả và sản phẩm rau, quả đã được nghiên cứu trong nhiều đề tài trong đó axit được sử dụng như là chất diệt nấm, đặc biệt trong rượu vang. Do đặc tính bay hơi mạnh (tương tự như axit axetic) nên phương pháp tách chiết đơn giản nhất là cuốn theo hơi nước. Phương pháp này có ưu điểm là tạo thành dung dịch axit sorbic khá tinh khiết.
Trong tiêu chuẩn này quy định hai kỹ thuật xác định hàm lượng axit sorbic có trong dung dịch thử nghiệm như sau:
Kỹ thuật A: Đo quang phổ trong vùng cực tím sau khi đã oxi hóa lưu huỳnh dioxit để tránh ảnh hưởng đến kết quả đo. Quá trình oxi hóa tự xảy ra trong vài min trong không khí sau khi đã bổ sung một ít chất xúc tác đồng.
Tinh dầu tự nhiên có trong các loại quả thuộc họ cam, quýt không ảnh hưởng đến phép phân tích đo trong nước quả này không có nhiều tinh dầu. Trường hợp khi có hàm lượng tinh dầu cao thì cần phải loại bỏ theo phương pháp được quy định trong kỹ thuật B.
Kỹ thuật B: Đo màu dựa trên phản ứng Schmidt. Kỹ thuật này đòi hỏi phải loại bỏ etanol và tinh dầu bằng cách bay hơi một phần mẫu chưng cất. Kỹ thuật này không nhanh như kỹ thuật A nhưng cho kết quả có thể so sánh được. Phương pháp này được sử dụng khi không có máy đo quang phổ ở miền cực tím.
Tinh dầu của tỏi, hành hay tỏi tây có thể loại bỏ khi cho bay hơi phần mẫu chưng cất để giảm bớt sai lệch kết quả.
RAU, QUẢ VÀ SẢN PHẨM RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT SORBIC
Fruits, vegetables and devried products - Determination of sorbic acid content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp tách chiết axit sorbic có trong rau, quả và sản phẩm rau, quả và hai kỹ thuật xác định lượng axit sorbic tách chiết được.
Đồng hóa toàn bộ sản phẩm rồi tiến hành chưng cất cuốn theo hơi nước, nhằm tách lượng axit sorbic có trong phần mẫu thử. Xác định lượng axit sorbic có trong sản phẩm chưng cất thu được bằng kỹ thuật quang phổ trong miền cực tím (kỹ thuật A) hoặc đo màu hay đo quang phổ của màu hồng tạo thành sau khi oxi hóa axit cromic và xử lý bằng axit barbituric (kỹ thuật B).
Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải có chất lượng phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất hay ít nhất là nước có độ tinh khiết tương đương.
3.1. Axit tartric, dạng tinh thể.
3.2. Axit sorbic, dung dịch chuẩn nồng độ 0,010 g/l, chuẩn bị theo một trong những phương pháp sau (3.2.1 hoặc 3.2.2).
3.2.1. Hòa tan 0,100 g axit sorbic trong từ 10 đến 12 ml dung dịch natri hydroxit nồng độ 0,1 N. Chuyển toàn bộ sang bình định mức 1 000 ml sau đó thêm nước đến vạch.
Lấy 100 ml dung dịch trên chuyển sang bình định mức 1 000 ml thứ hai, thêm nước đến vạch.
3.2.2. Hòa tan 134 mg muối kali sorbat trong nước trong bình định mức 1 000 ml, thêm nước đến vạch.
Lấy 100 ml dung dịch trên chuyển sang bình định mức 1 000 ml thứ hai, thêm nước đến vạch.
3.3. Canxi hydroxit, dung dịch nồng độ khoảng 0,04 N (nếu cần).
Với kỹ thuật A:
3.4. Dung dịch xúc tác đồng
Hòa vào 1 lít nước đựng trong bình định mức 1 000 ml các lượng sau đây:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7767:2007 (ISO 6635:1984) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng nitrat và nitrit - Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7768-1:2007 (ISO 6561-1:2005) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng cadimi - Phần 1: Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7768-2:2007 (ISO 6561-2:2005) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng cadimi - Phần 2: Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7770:2007 (ISO 17239:2004) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7811-1:2007 (ISO 6636-1:1998) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng kẽm - Phần 1: Phương pháp phân tích cực phổ
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 207:1999 về xác định nhanh hàm lượng anhyđric sunfurơ (SO2) tổng số bằng phương pháp chưng cất - Phương pháp thử
- 1Quyết định 3263/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố 18 tiêu chuẩn quốc gia về thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7767:2007 (ISO 6635:1984) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng nitrat và nitrit - Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7768-1:2007 (ISO 6561-1:2005) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng cadimi - Phần 1: Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7768-2:2007 (ISO 6561-2:2005) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng cadimi - Phần 2: Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7770:2007 (ISO 17239:2004) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7811-1:2007 (ISO 6636-1:1998) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng kẽm - Phần 1: Phương pháp phân tích cực phổ
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 207:1999 về xác định nhanh hàm lượng anhyđric sunfurơ (SO2) tổng số bằng phương pháp chưng cất - Phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7807:2013 (ISO 5519:2008) về Rau, quả và sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng axit sorbic
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7807:2007 (ISO 5519:1978) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng axit sorbic
- Số hiệu: TCVN7807:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
