Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7305:2003
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7305:2003 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 138 "Ống và phụ tùng đường ống bằng chất dẻo" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4427:1996. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, quy định về các yêu cầu kỹ thuật đối với ống nhựa polyetylen (PE) dùng để cấp nước.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn quy định các đặc tính yêu cầu đối với ống được chế tạo từ chất dẻo polyetylen (PE) dùng cho hệ thống đường ống dẫn nước sinh hoạt, bao gồm cả nước thô trước khi xử lý và nước sạch sau khi xử lý.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại ống PE có đường kính ngoài danh nghĩa từ 16 mm đến 1600 mm, với các cấp áp suất danh nghĩa từ PN 3,2 đến PN 25.
- Quy định các điều kiện thử nghiệm và thông số kỹ thuật để đảm bảo ống hoạt động an toàn dưới áp suất làm việc liên tục ở nhiệt độ lên đến 20 độ C trong thời gian vận hành thiết kế tối thiểu là 50 năm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải tham chiếu và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia khác. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm cơ lý tính của vật liệu nhựa như ISO 1133 (xác định chỉ số chảy của nhựa nhiệt dẻo), ISO 1167 (xác định độ bền áp suất thủy tĩnh).
- Các tiêu chuẩn về đo lường kích thước hình học của ống như ISO 3126.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc xác định hàm lượng chất bay hơi, hàm lượng muội than, độ phân tán muội than và độ bền nhiệt (thời gian cảm ứng oxy hóa - OIT).
Điều 3: Định nghĩa, ký hiệu và các chữ viết tắt
Điều khoản này chuẩn hóa các thuật ngữ chuyên ngành, ký hiệu toán học và chữ viết tắt sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn để tránh gây nhầm lẫn trong quá trình thiết kế, sản xuất và nghiệm thu:
- Đường kính ngoài danh nghĩa (dn): Kích thước định danh được gán cho đường kính ngoài của ống, tính bằng milimét.
- Đường kính ngoài trung bình (dem): Giá trị trung bình đo được từ chu vi ngoài của ống tại một mặt cắt ngang bất kỳ chia cho số pi (3,1416), làm tròn đến 0,1 mm.
- Độ dày thành ống danh nghĩa (en): Độ dày thành ống được quy định tương ứng với một kích thước danh nghĩa cụ thể.
- Áp suất danh nghĩa (PN): Trị số áp suất vận hành tối đa cho phép của hệ thống ống khi dẫn nước ở nhiệt độ 20 độ C, tính bằng bar (1 bar = 0,1 MPa).
- Tỷ số kích thước tiêu chuẩn (SDR): Tỷ số giữa đường kính ngoài danh nghĩa của ống và độ dày thành ống danh nghĩa (SDR = dn/en).
- Độ bền yêu cầu tối thiểu (MRS): Giá trị ứng suất vòng dự tính tại thời điểm 50 năm ở nhiệt độ 20 độ C, được làm tròn dưới theo chuỗi số ưu tiên R10 hoặc R20.
- Hệ số thiết kế tổng thể (C): Hệ số an toàn có giá trị lớn hơn 1, được sử dụng để tính toán ứng suất thiết kế từ giá trị MRS nhằm bù đắp cho các sai số trong quá trình lắp đặt và vận hành thực tế. Đối với ống PE dẫn nước, hệ số C tối thiểu được quy định là 1,25.
Điều 4: Vật liệu chế tạo ống
Vật liệu là yếu tố quyết định đến chất lượng, độ bền và độ an toàn vệ sinh nguồn nước của ống PE. Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt đối với nguyên liệu đầu vào:
- Phân loại vật liệu: Vật liệu polyetylen được phân loại dựa trên độ bền yêu cầu tối thiểu (MRS). Các cấp vật liệu phổ biến bao gồm PE 63 (MRS = 6,3 MPa), PE 80 (MRS = 8,0 MPa) và PE 100 (MRS = 10,0 MPa).
- Màu sắc của ống: Ống dùng để cấp nước phải có màu đen (thường có các đường sọc màu xanh lam chạy dọc thân ống) hoặc hoàn toàn màu xanh lam. Màu sắc này giúp nhận diện dễ dàng hệ thống cấp nước sạch và ngăn ngừa tác động của tia cực tím (UV) khi lắp đặt ngoài trời.
- Hàm lượng muội than (Carbon Black): Đối với ống màu đen, hợp chất PE nguyên liệu phải chứa từ 2,0% đến 2,5% khối lượng muội than mịn được phân tán đều để đảm bảo khả năng chống tia cực tím vượt trội.
- Độ bền nhiệt (Thời gian cảm ứng oxy hóa - OIT): Vật liệu chế tạo ống phải có thời gian cảm ứng oxy hóa tối thiểu là 20 phút khi thử nghiệm ở nhiệt độ 200 độ C để đảm bảo tính ổn định nhiệt trong quá trình gia công và sử dụng lâu dài.
- Chỉ số chảy (MFR): Chỉ số chảy của vật liệu (đo ở 190 độ C dưới tải trọng 5 kg) phải nằm trong giới hạn quy định và sự thay đổi chỉ số chảy giữa nguyên liệu hạt nhựa và mẫu cắt từ ống không được vượt quá 20%.
- Yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm: Do ống được sử dụng để dẫn nước sinh hoạt và nước uống trực tiếp, vật liệu PE không được chứa các chất độc hại có khả năng thôi nhiễm vào nguồn nước, đảm bảo không làm thay đổi mùi, vị hoặc chất lượng của nước theo quy định của Bộ Y tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
ỐNG NHỰA POLYETYLEN DÙNG ĐỂ CẤP NƯỚC – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Polyethylene (PE) pipes for water supply - Specifications
Tiêu chuẩn này quy định những đặc tính yêu cầu đối với ống làm từ Polyetylen (PE) dùng cho hệ thống dẫn nước chính, phụ chôn dưới mặt đất và cấp nước sinh hoạt trên mặt đất, cả bên trong và bên ngoài các công trình xây dựng. Tiêu chuẩn này cũng quy định những tính chất chung của vật liệu để sản xuất ống và phân loại vật liệu.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ống có áp suất danh nghĩa PN 3,2, PN 4, PN 6, PN 8, PN 10, PN 12,5 và PN 16 và đường kính danh nghĩa từ 16 đến 1600 theo TCVN 6150-1 : 2003 (ISO 161-1), chủ yếu dùng cho vận chuyển nước chịu áp lực ở nhiệt độ từ 00C đến 400C cho mục đích chung cũng như cho cung cấp nước uống.
Chú thích 1 – Một số quốc gia có thể có yêu cầu riêng về màu sắc của ống dùng cấp nước sinh hoạt.
Ở nhiệt độ từ 200C đến 400C phải áp dụng hệ số áp suất làm việc được đưa ra ở hình 1, miễn là kết quả ngoại suy theo ISO/TR 9080 chỉ ra điều này là có thể.
Nếu ống PE được dùng trên mặt đất thì chúng phải được bảo vệ chống lại tia UV.
Chú thích 2 – Để tham khảo các yêu cầu cụ thể, các hình vẽ hay các chú ý nêu ra được trích từ những tiêu chuẩn phù hợp.
TCVN 6150-1: 2003 (ISO 161-1: 1996), Ống nhựa nhiệt dẻo dùng vận chuyển chất lỏng – Đường kính ngoài danh nghĩa và áp suất danh nghĩa – Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét.
ISO 1133: 1996, Plastics – Determination of the melt mass-flow rate (MFR) and the melt volume-flow rate (MVR) of thermoplastics [Chất dẻo: Xác định tỷ lệ chảy khối lượng (MFR) và tỷ lệ chảy thể tích (MVR) của nhựa nhiệt dẻo].
TCVN 6149: 2003 (ISO 1167: 1996), Ống nhựa nhiệt dẻo dùng vận chuyển chất lỏng – Độ bền với áp suất bên trong – Phương pháp thử.
TCVN 6148-1: 2003 (ISO 2505-1: 1994), Ống nhựa nhiệt dẻo – Sự thay đổi kích thước theo chiều dọc – Phần 1: Phương pháp xác định.
TCVN 6148-2: 2003 (ISO 2505-2: 1994), Ống nhựa nhiệt dẻo – Sự thay đổi kích thước theo chiều dọc – Phần 2: Thông số để xác định.
TCVN 6145: 1996 (ISO 3126: 1974), Ống nhựa – Phương pháp đo kích thước.
TCVN 6141: 2003 (ISO 4065: 1996), Ống nhựa nhiệt dẻo – Bảng chiều dày thông dụng của thành ống.
ISO 4907: 1978, Plastics – Method of exposure to natural weathering (Chất dẻo – Phương pháp phơi ngoài trời).
ISO 6259 – 1: 1997, Thermoplastics pipes – Determination of tensile properties – Part 1: General test method (Ống nhựa nhiệt dẻo – Xác định tính chịu kéo – Phần 1: Phương pháp thử chung)
ISO 6259-3: 1997, Thermoplastics pipes – Determination of tensile properties – Part 2: Polyolefin pipes (Ống nhựa nhiệt dẻo – Xác định tính chịu kéo – Phần 2: Ống nhựa polyolefin).
ISO 6964: 1986, Polyolefin pipes and fittings – Determination of carbon black content by calcination and pyrolysis – Test method and basic specification (Ống và phụ tùng polyolefin – Xác định hàm lượng than đen bằng phương pháp nung và nhiệt phân – Phương pháp thử và yêu cầu kỹ thuật).
ISO/TR 9080: 1992, Thermoplastics pipes for the transport of fluids – Methods of extrapolation of hydrostatic stress rupture data to determine the long-term hydrostatic strength of thermoplastics pipe materials (Ống nhựa nhiệt dẻo dùng vận chuyển chất lỏng – Phương pháp ngoại suy từ các dữ liệu ứng suất thủy tĩnh gián đoạn để xác định độ bền thủy tĩnh dài hạn của vật liệu làm ống nhựa nhiệt dẻo).
ISO/TR 10837: 1991, Determination of the thermal stability of polyethylene (PE) for use in gas pipes and fittings (Xác định độ ổn định nhiệt của nhựa PE dùng làm ống và phụ tùng để vận chuyển khí).
ISO 11420: 1996, Method for the assessment of the degree of carbon black dispersion in polyolefin pipes, fittings and compounds (Phương pháp đánh giá độ phân tán của than đen trong ống, phụ tùng polyolefin và tổ hợp).
TCVN 7093-1: 2003 (ISO 11922-1: 1997), Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng – Kích thước và dung sai – Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét.
ISO 12162: 1995, Thermoplastics material for pipes and fittings for pressure application – Classification and designation – Overall service (design) coefficient (Vật liệu nhựa nhiệt dẻo dùng làm ống và phụ tùng chịu áp suất – Phân loại và tên gọi – Hệ số an toàn).
ISO 13761: 1996, Plastics pipes and fittings – Pressure reduction factors for polyethylene pipeline systems for use at temperatures above 20
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành TCN 68-144:1995 về ống nhựa dùng cho tuyến cáp ngầm - Yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6145:2007 (ISO 3126 : 2005) về Hệ thống ống nhựa nhiệt dẻo - Các chi tiết bằng nhựa - Phương pháp xác định kích thước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6148:2007 (ISO 2505 : 2005) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Sự thay đổi kích thước theo chiều dọc - Phương pháp thử và các thông số để xác định
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7615:2007 (ISO/TR 10837:1991) về Xác định độ ổn định nhiệt của polyetylen (PE) sử dụng trong ống và phụ tùng dùng để dẫn khí đốt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7613:2009 (ISO 4437 : 2007) về Ống polyetylen (PE) chôn ngầm dùng để dẫn nhiên liệu khí - Dãy thông số theo hệ mét - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7434-3:2004 (ISO 6259-3 : 1997) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ bền kéo - Phần 3: ống polyolefin
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2226:1977 về Ống cao su dùng cho máy bơm nước chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7434-2:2004 (ISO 6259-2 : 1997) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ bền kéo - Phần 2: Ống poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), poly(vinyl clorua) clo hoá (PVC-C) và poly(vinyl clorua) chịu va đập cao (PVC-HI) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7434-1:2004 (ISO 6259-1 : 1997) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ bền kéo - Phần 1: Phương pháp thử chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4037:1985 về Cấp nước - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban xây dựng cơ bản Nhà nước ban hành
- 1Quyết định 33/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học và Công Nghệ ban hành.
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 68-144:1995 về ống nhựa dùng cho tuyến cáp ngầm - Yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6145:2007 (ISO 3126 : 2005) về Hệ thống ống nhựa nhiệt dẻo - Các chi tiết bằng nhựa - Phương pháp xác định kích thước
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6148:2007 (ISO 2505 : 2005) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Sự thay đổi kích thước theo chiều dọc - Phương pháp thử và các thông số để xác định
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7615:2007 (ISO/TR 10837:1991) về Xác định độ ổn định nhiệt của polyetylen (PE) sử dụng trong ống và phụ tùng dùng để dẫn khí đốt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7613:2009 (ISO 4437 : 2007) về Ống polyetylen (PE) chôn ngầm dùng để dẫn nhiên liệu khí - Dãy thông số theo hệ mét - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7434-3:2004 (ISO 6259-3 : 1997) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ bền kéo - Phần 3: ống polyolefin
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-5:2008 (ISO 4427-5:2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2226:1977 về Ống cao su dùng cho máy bơm nước chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7434-2:2004 (ISO 6259-2 : 1997) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ bền kéo - Phần 2: Ống poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), poly(vinyl clorua) clo hoá (PVC-C) và poly(vinyl clorua) chịu va đập cao (PVC-HI) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7434-1:2004 (ISO 6259-1 : 1997) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ bền kéo - Phần 1: Phương pháp thử chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-3:2008 (ISO 4427-3:2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 3: Phụ tùng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-2:2008 (ISO 4427-2 : 2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 2: Ống
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-1:2008 (ISO 4427-1: 2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 1: Quy định chung
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6145:1996 (ISO 3126:1974) về Ống nhựa - Phương pháp đo kích thước
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4037:1985 về Cấp nước - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban xây dựng cơ bản Nhà nước ban hành
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6141:2003 (ISO 4065 : 1996) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Bảng chiều dày thông dụng của thành ống do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6150-1:2003 (ISO 161 - 1 : 1996) về Ống nhựa nhiệt dẻo dùng vận chuyển chất lỏng – Đường kính ngoài danh nghĩa và áp suất danh nghĩa – Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7093-1:2003 (ISO 11922-1 : 1997) về Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng – Kích thước và dung sai – Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7305:2003 về ống nhựa polyetylen dùng để cấp nước – yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7305:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 04/12/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
