Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7615:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7615:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/TR 10837:1991. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ổn định nhiệt của vật liệu polyetylen (PE) được sử dụng trong sản xuất ống và phụ tùng dùng để dẫn khí đốt. Việc đánh giá độ ổn định nhiệt đóng vai trò quyết định trong việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hệ thống phân phối khí đốt trong suốt quá trình vận hành dài hạn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn được xác định rõ ràng nhằm định hướng cho các phòng thử nghiệm và nhà sản xuất:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định thời gian cảm ứng oxy hóa (OIT) của vật liệu polyetylen (PE) dùng cho ống và phụ tùng nối ống dẫn khí đốt.
- Phương pháp này áp dụng cho cả nguyên liệu hạt nhựa PE nguyên sinh, hỗn hợp compound và các mẫu thử được cắt trực tiếp từ thành ống hoặc phụ tùng đã qua gia công.
- Độ ổn định nhiệt được đánh giá dựa trên khả năng kháng lại sự phân hủy oxy hóa của polyme dưới tác động của nhiệt độ cao trong môi trường oxy hoạt hóa.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất khi thực hiện thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia về phương pháp phân tích nhiệt vi sai (DTA) và quét nhiệt lượng vi sai (DSC).
- Các quy trình chuẩn về hiệu chuẩn thiết bị đo nhiệt độ và dòng nhiệt nhằm đảm bảo sai số phép đo nằm trong giới hạn cho phép.
Điều 3: Nguyên lý thử nghiệm
Nguyên lý của phương pháp xác định độ ổn định nhiệt (đo thời gian cảm ứng oxy hóa - OIT) được thực hiện qua các giai đoạn kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Giai đoạn gia nhiệt trong môi trường khí trơ: Mẫu thử và mẫu đối chứng được gia nhiệt với tốc độ không đổi trong buồng đo được quét liên tục bằng dòng khí nitơ (khí trơ) cho đến khi đạt đến nhiệt độ thử nghiệm quy định (thường là 200 độ C hoặc 210 độ C).
- Giai đoạn cân bằng nhiệt: Duy trì mẫu ở nhiệt độ thử nghiệm không đổi trong một khoảng thời gian xác định dưới dòng khí nitơ để đảm bảo toàn bộ mẫu đạt trạng thái cân bằng nhiệt hoàn toàn.
- Giai đoạn chuyển đổi môi trường khí: Chuyển đổi nhanh chóng dòng khí cấp vào buồng đo từ khí nitơ sang khí oxy (hoặc không khí) với cùng một tốc độ dòng chảy ổn định. Thời điểm bắt đầu cho khí oxy tiếp xúc với mẫu được tính là mốc thời gian bắt đầu (t = 0).
- Giai đoạn xác định điểm oxy hóa: Tiếp tục duy trì nhiệt độ thử nghiệm dưới dòng khí oxy cho đến khi xuất hiện phản ứng tỏa nhiệt tự phát do sự oxy hóa của polyetylen. Khoảng thời gian tính từ mốc t = 0 đến khi bắt đầu xảy ra phản ứng oxy hóa (được xác định bằng giao điểm của đường nền kéo dài và đường tiệm cận của pic tỏa nhiệt) chính là thời gian cảm ứng oxy hóa (OIT).
Điều 4: Thiết bị và vật liệu thử nghiệm
Tiêu chuẩn quy định chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật đối với trang thiết bị và vật tư tiêu hao để đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập của phép thử:
- Thiết bị phân tích nhiệt: Sử dụng máy quét nhiệt lượng vi sai (DSC) hoặc máy phân tích nhiệt vi sai (DTA) có độ nhạy cao, khả năng kiểm soát nhiệt độ chính xác với sai số không quá 0,1 độ C.
- Hệ thống kiểm soát khí: Bộ điều khiển lưu lượng khí (flowmeter) và van chuyển đổi nhanh để đảm bảo quá trình chuyển đổi giữa khí nitơ và khí oxy diễn ra dứt khoát, không làm thay đổi áp suất hoặc xáo trộn nhiệt độ trong buồng mẫu.
- Cốc đựng mẫu (Chén mẫu): Sử dụng chén mẫu bằng nhôm hoặc đồng. Tiêu chuẩn lưu ý rằng vật liệu làm chén mẫu có thể ảnh hưởng đến kết quả đo (đồng có tác dụng xúc tác mạnh đối với phản ứng oxy hóa), do đó loại chén mẫu phải được lựa chọn thống nhất và ghi rõ trong báo cáo.
- Khí thử nghiệm: Khí nitơ và khí oxy sử dụng trong quá trình thử nghiệm phải có độ tinh khiết cao (tối thiểu đạt 99,9%) để tránh các tạp chất gây sai lệch kết quả phân hủy nhiệt.
- Chất hiệu chuẩn: Các kim loại có độ tinh khiết cao (như Indi, Thiếc) được sử dụng để hiệu chuẩn thang nhiệt độ và dòng nhiệt của thiết bị định kỳ theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XÁC ĐỊNH ĐỘ ỔN ĐỊNH NHIỆT CỦA POLYETYLEN (PE) SỬ DỤNG TRONG ỐNG VÀ PHỤ TÙNG DÙNG ĐỂ DẪN KHÍ ĐỐT
Determination of the thermal stability of polyethylene (PE) for use in gas pipes and fittings
Lời nói đầu
TCVN 7615: 2007 hoàn toàn tương đương ISO/TR 10837:1991.
TCVN 7615: 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 138 Ống và phụ tùng đường ống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
0. Lời giới thiệu
0.1. Khái quát
Ống và phụ tùng đường ống polyetylen được thiết kế để nối với nhau bằng kỹ thuật làm chảy có thể đưa nhiệt độ lên đến quá 200 °C. Để ngăn chặn phân hủy polyme khi nóng chảy, cần thiết phải bổ sung chất ổn định nhiệt.
Độ ổn định nhiệt của polyme có thể được xác định bằng cách đo nhiệt độ cảm ứng ôxi hóa polyme, hoặc đo thời gian cảm ứng ôxi hóa ở một nhiệt độ định sẵn. Các phương pháp xác định này thường được tiến hành trong ô xi hoặc trong không khí.
Nhóm công tác thống nhất rằng phương pháp đo thời gian cảm ứng ôxi hóa phải là phương pháp được lựa chọn bởi vì phương pháp này có độ nhạy lớn hơn. Phương pháp thử chuẩn để đo độ ổn định nhiệt bằng cách đo thời gian cảm ứng ô xi hóa cũng đã được soạn thảo.
0.2. Vấn đề kỹ thuật cơ bản
Trong khi nghiên cứu các polyetylen được sử dụng trong sản xuất ống và các phụ tùng để dẫn khi đốt, để đáp ứng các yêu cầu quốc gia về kỹ thuật của ống và phụ tùng, một số các quy định đã được đưa ra, vấn đề chủ yếu sau đã được nhận diện là nguyên nhân gây ra thất bại của nhóm công tác trong việc đạt được sự thống nhất về bản kiến nghị sẽ được gửi lên Tiểu ban Kỹ thuật.
Khi đo độ ổn định nhiệt của một polyme bằng phương pháp xác định thời gian cảm ứng ô xi hóa hoặc ở nhiệt độ 200 °C hoặc 210 °C, hai mức độ ổn định khác nhau rõ rệt đã được phát hiện do sử dụng các hệ thống ổn định khác nhau.
Do đó không thể thống nhất về các đặc tính kỹ thuật mà các polyme có thể đáp ứng được, đồng thời lại đảm bảo độ ổn định nhiệt đủ trong mọi trường hợp để cho phép lắp nối các ống và phụ tùng bằng cách làm chảy.
Vấn đề nhóm công tác gặp phải được mô tả ở hình 0.1.

Hình 0.1 -
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7305:2003 về ống nhựa polyetylen dùng để cấp nước – yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5066:1990 về đường ống chính dẫn khí đốt, dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ đặt ngầm dưới đất - yêu cầu chung về thiết kế chống ăn mòn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7614-4:2007 (ISO 6993 - 4 : 2006) về Hệ thống poly(vinyl clorua) chịu va đập cao (PVC-HI) chôn dưới đất dùng để dẫn khí đốt - Phần 4: Quy phạm thực hành đối với thiết kế, vận hành và lắp đặt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7614-3:2007(ISO 6993-3 : 2006) về Hệ thống poly(vinyl clorua) chịu va đập cao (PVC-HI) chôn dưới đất dùng để dẫn khí đốt - Phần 3: Phụ tùng và đai khởi thuỷ dùng cho áp suất làm việc tối đa ở 1 bar (100 kPa)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7614-2:2007 (ISO 6993 - 2 : 2006) về Hệ thống poly(vinyl clorua) chịu va đập cao (PVC-HI) chôn dưới đất dùng để dẫn khí đốt - Phần 2: Phụ tùng ống dùng cho áp suất làm việc tối đa ở 200 mbar (20 kPa)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7613:2009 (ISO 4437 : 2007) về Ống polyetylen (PE) chôn ngầm dùng để dẫn nhiên liệu khí - Dãy thông số theo hệ mét - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6242:2003 (ISO 580 : 1990) về Phụ tùng nối dạng đúc phun bằng poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U) - Thử trong tủ gia nhiệt - Phương pháp thử và yêu cầu kỹ thuật cơ bản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6243-1:2003 (ISO 727-1:2002) về Phụ tùng nối bằng poly(vinyl clurua) không hóa dẻo (PVC-U), poly(vinyl clurua) clo hoá (PVC-C) hoặc acrylonitrile/butadien/styren (ABS) với các khớp nối nhẵn dùng cho ống chịu áp lực - Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9750:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định chiều cao sần
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9752:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định độ bền chọc thủng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9756:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định độ bền lão hóa nhiệt
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7305:2003 về ống nhựa polyetylen dùng để cấp nước – yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5066:1990 về đường ống chính dẫn khí đốt, dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ đặt ngầm dưới đất - yêu cầu chung về thiết kế chống ăn mòn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7614-4:2007 (ISO 6993 - 4 : 2006) về Hệ thống poly(vinyl clorua) chịu va đập cao (PVC-HI) chôn dưới đất dùng để dẫn khí đốt - Phần 4: Quy phạm thực hành đối với thiết kế, vận hành và lắp đặt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7614-3:2007(ISO 6993-3 : 2006) về Hệ thống poly(vinyl clorua) chịu va đập cao (PVC-HI) chôn dưới đất dùng để dẫn khí đốt - Phần 3: Phụ tùng và đai khởi thuỷ dùng cho áp suất làm việc tối đa ở 1 bar (100 kPa)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7614-2:2007 (ISO 6993 - 2 : 2006) về Hệ thống poly(vinyl clorua) chịu va đập cao (PVC-HI) chôn dưới đất dùng để dẫn khí đốt - Phần 2: Phụ tùng ống dùng cho áp suất làm việc tối đa ở 200 mbar (20 kPa)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7613:2009 (ISO 4437 : 2007) về Ống polyetylen (PE) chôn ngầm dùng để dẫn nhiên liệu khí - Dãy thông số theo hệ mét - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6242:2003 (ISO 580 : 1990) về Phụ tùng nối dạng đúc phun bằng poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U) - Thử trong tủ gia nhiệt - Phương pháp thử và yêu cầu kỹ thuật cơ bản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6243-1:2003 (ISO 727-1:2002) về Phụ tùng nối bằng poly(vinyl clurua) không hóa dẻo (PVC-U), poly(vinyl clurua) clo hoá (PVC-C) hoặc acrylonitrile/butadien/styren (ABS) với các khớp nối nhẵn dùng cho ống chịu áp lực - Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9750:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định chiều cao sần
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9752:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định độ bền chọc thủng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9756:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định độ bền lão hóa nhiệt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7615:2007 (ISO/TR 10837:1991) về Xác định độ ổn định nhiệt của polyetylen (PE) sử dụng trong ống và phụ tùng dùng để dẫn khí đốt
- Số hiệu: TCVN7615:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
