Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6872:2001 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11117:1998. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, kết cấu và phương pháp thử nghiệm đối với mũ bảo vệ van và vỏ bảo vệ van được sử dụng cho các chai chứa khí công nghiệp và y tế. Mục tiêu cốt lõi của tiêu chuẩn là đảm bảo an toàn tối đa cho van chai khí, tránh các va đập vật lý gây rò rỉ hoặc hư hỏng nghiêm trọng trong quá trình vận chuyển, bảo quản và sử dụng.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các thiết bị bảo vệ van bao gồm mũ bảo vệ van (valve protection caps) và vỏ bảo vệ van (valve guards) được thiết kế cho các chai chứa khí hóa lỏng, khí nén hoặc khí hòa tan.
- Phạm vi điều chỉnh bao gồm cả chai chứa khí dùng trong công nghiệp và các chai chứa khí dùng trong lĩnh vực y tế.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các thiết bị bảo vệ của chai chứa khí có dung tích cực nhỏ hoặc các thiết bị có thiết kế đặc biệt không thuộc nhóm chai chứa khí thông dụng.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu, tiêu chuẩn quốc tế liên quan về chai chứa khí, ren kết nối và các phương pháp thử nghiệm cơ lý đối với vật liệu kim loại và phi kim loại nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật toàn cầu.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Mũ bảo vệ van (Valve protection cap): Là thiết bị bảo vệ được tháo ra trước khi sử dụng khí trong chai, có chức năng che chắn hoàn toàn van chai khí khỏi các tác động cơ học từ bên ngoài trong quá trình vận chuyển và lưu kho.
- Vỏ bảo vệ van (Valve guard): Là thiết bị bảo vệ được gắn cố định hoặc tạm thời vào chai khí mà không cần tháo ra khi sử dụng khí, cho phép tiếp cận đầu ra của van để kết nối với hệ thống tiêu thụ nhưng vẫn đảm bảo khả năng chống va đập cho van.
- Chai chứa khí (Gas cylinder): Bình chịu áp lực có dung tích chứa nước không vượt quá giới hạn quy định, dùng để chứa và vận chuyển các loại khí nén, khí hóa lỏng hoặc khí hòa tan dưới áp suất.
Yêu cầu chung về thiết kế và kết cấu (Điều 4)
- Vật liệu chế tạo: Vật liệu được sử dụng để sản xuất mũ bảo vệ và vỏ bảo vệ van phải có độ bền cơ học cao, khả năng chống va đập tốt và không bị giòn gãy ở nhiệt độ làm việc thấp. Vật liệu phải tương thích hóa học, không gây phản ứng nguy hiểm với loại khí chứa trong chai trong trường hợp xảy ra rò rỉ.
- Cơ chế thoát khí an toàn: Thiết kế của mũ bảo vệ van bắt buộc phải có các lỗ thoát khí (thông hơi) phù hợp. Điều này đảm bảo rằng nếu van bị rò rỉ, khí thoát ra sẽ không tích tụ tạo thành áp suất cao bên trong mũ bảo vệ, tránh nguy cơ nổ hoặc văng mũ bảo vệ khi tháo.
- Phương thức lắp ghép: Mũ và vỏ bảo vệ phải được lắp ghép chắc chắn vào cổ chai khí hoặc vòng cổ chai bằng ren hoặc cơ cấu khóa cơ học khác, đảm bảo không bị tự tháo rời dưới tác động của rung động hoặc va chạm thông thường.
- Khả năng tiếp cận và thao tác: Đối với vỏ bảo vệ van, thiết kế phải đảm bảo khoảng trống đủ rộng để người vận hành dễ dàng thao tác đóng mở van và kết nối các đường ống dẫn khí mà không gặp trở ngại, đồng thời vẫn duy trì khoảng cách an toàn tối thiểu để bảo vệ van khỏi va đập trực diện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Gas cylinders - Valve protection caps and valve guards for industrial and medical gas cylinders - Design, construction and tests
Lời nói đầu
TCVN 6872 : 2001 hoàn toàn tương đương với ISO 11117 : 1998.
TCVN 6872 : 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 58 Bình chứa ga biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
CHAI CHỨA KHÍ - MŨ BẢO VỆ VAN VÀ VỎ BẢO VỆ VAN CHO CÁC CHAI KHÍ CÔNG NGHIỆP VÀ Y TẾ - THIẾT KẾ, KẾT CẤU VÀ THỬ NGHIỆM
Gas cylinders - Valve protection caps and valve guards for industrial and medical gas cylinders - Design, construction and tests
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với mũ và vỏ bảo vệ van dùng cho các chai chứa khí công nghiệp và y tế.
Tiêu chuẩn này xác định các thử nghiệm để kiểm tra độ bền cơ học và các tính chất vật lý của mũ hoặc vỏ bảo vệ van.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cơ cấu bảo vệ van được lắp với các chai chứa khí hóa lỏng, khí hòa tan hoặc khí nén, trừ các cơ cấu bảo vệ cho các chai có dung tích nước nhỏ hơn 5 lít, các chai chứa khí đốt hóa lỏng (LPG) và các chai có cơ cấu bảo vệ được cố định và vấu được hàn hoặc hàn vảy cứng với chai hoặc cơ cấu bảo vệ được hàn hoặc hàn vảy cứng trực tiếp với chai.
Tiêu chuẩn này không quy định tất cả các yêu cầu cần thiết để cơ cấu bảo vệ van được dùng để nâng chai.
TCVN 6550 : 1999 (ISO 10156 : 1996) Khí và các hỗn hợp khí - Xác định tính cháy và khả năng oxy hóa để chọn đầu ra của van chai chứa khí.
ISO 10297 : 1999 Van chai chứa khí - Đặc tính kỹ thuật và thử kiểu (Gas cylinder valves - Specification and type testing).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau:
3.1 Mũ bảo vệ van (valve protection cap): Cơ cấu được lắp cố định trên van trong quá trình vận hành, vận chuyển và tồn chứa và thường được vặn bằng ren với chai và được tháo ra để tiếp cận với van.
3.2 Vỏ bảo vệ van (valve guard): Cơ cấu bảo vệ van trong quá trình vận hành, vận chuyển, tồn chứa và sử dụng. Vỏ bảo vệ van không cần tháo ra để tiếp cận với van.
4.1 Mũ van
Mũ van phải có đủ độ bền để bảo vệ van trong quá trình vận hành và vận chuyển.
Mũ van phải được kẹp chặt với chai bằng ren hoặc các cách thích hợp khác. Mũ phải có kết cấu dùng để lắp và tháo mũ, ví dụ, một đoạn của mũ có hình sáu cạnh.
Mũ thường có lỗ thông hơi, trừ khi có quy định khác. Cần có hai lỗ thông hơi được bố trí đối diện nhau theo đường kính, mỗi lỗ có đường kính nhỏ nhất là 10 mm. (Khi mũ không có lỗ thông hơi, đường ra của van chai phải được nút kín lại để đề phòng sự rò rỉ và sự tích áp sau đó trong mũ).
Các kích thước khe hở tới hạn của mũ được giới thiệu trên hình 1. Các kích thước này tương thích với các kích thước của van trong ISO 10297.
Khi dùng mối nối ren, các kích thước ren ưu tiên được giới thiệu trên các hình 1 và 2.
4.2 Vỏ bảo vệ
Vỏ bảo vệ phải có đủ độ bền để bảo vệ van trong quá trình vận hành và vận chuyển.
Vỏ phải được kẹp chặt với chai để phòng ngừa sự tháo ra dễ dàng của người sử dụng hoặc sự tháo lỏng trong điều kiện sử dụng bình thường.
Kết cấu vỏ bảo vệ phải cho phép tiếp cận dễ dàng để vận hành van và lắp ráp thiết bị. Khi vỏ bảo vệ là loại vỏ kiểu qu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7164:2002 (ISO 13340 : 2001) về Chai chứa khí di động - Van dùng cho chai chứa khí không được nạp lại - Đặc tính kỹ thuật và thử kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7052-1:2002 (ISO 3087 - 1 : 2002) về Chai chứa khí axetylen - Yêu cầu cơ bản - Phần 1: Chai không dùng đinh chảy do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7051:2002 (ISO 11118:1999) về Chai chứa khí - Chai chứa khí bằng kim loại không được nạp lại - Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6874-3:2001 (ISO 11114-3 : 1997) về Chai chứa khí di động - Tính tương thích của vật liệu làm chai chứa và làm van với khí chứa - Phần 3: Thử độ tự bốc cháy trong khí oxy do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6874-2:2002 (ISO 11114-2: 2000) về Chai chứa khí di động - Xác định tính tương thích của vật liệu làm chai chứa và làm van với khí chứa - Phần 2: Vật liệu phi kim loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6874-1:2001 (ISO 11114-1 : 1997) về Chai chứa khí di động - Tính tương thích của vật liệu làm chai chứa và làm van với khí chứa - Phần 1: Vật liệu kim loại do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6873:2007 (ISO 11755 : 2005) về Chai chứa khí - Giá chai chứa khí nén và khí hoá lỏng (trừ axetylen) - Kiểm tra tại thời điểm nạp khí
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6715:2007 (ISO 11372 : 2005) về Chai chứa khí - Chai chứa khí axetylen hoà tan - Kiểm tra tại thời điểm nạp khí
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6714:2000 (ISO 11113 : 1995) về Chai chứa khí hoá lỏng (trừ axetylen và khí đốt hoá lỏng) - Kiểm tra tại thời điểm nạp khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6713:2000 (ISO 11625 : 1998) về Chai chứa khí - An toàn trong thao tác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6550-2:2008 (ISO 10156-2 : 2005) về Chai chứa khí - Khí và hỗn hợp khí - Phần 2: Xác định khả năng oxy hoá của các khí và hỗn hợp khí độc hại và ăn mòn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6296:2007 (ISO 7225:2005) về Chai chứa khí - Dấu hiệu phòng ngừa
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5766:1993 về Dao y tế - Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10119-1:2013 (ISO 18172-1:2007) về Chai chứa khí - Chai bằng thép không gỉ, hàn, nạp lại được - Phần 1: Áp suất thử nhỏ hơn và bằng 6 MPa
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10119-2:2013 (ISO 18172-2:2007) về Chai chứa khí - Chai bằng thép không gỉ, hàn, nạp lại được - Phần 2: Áp suất thử lớn hơn 6 MPa
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10120:2013 (ISO 20703:2011) về Chai chứa khí - Chai bằng hợp kim nhôm, hàn, nạp lại được - Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm
- 1Quyết định 50/2001/QĐ-BKHCNMT ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam về Tấm mạch in, Chai chứa khí, Công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7164:2002 (ISO 13340 : 2001) về Chai chứa khí di động - Van dùng cho chai chứa khí không được nạp lại - Đặc tính kỹ thuật và thử kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7052-1:2002 (ISO 3087 - 1 : 2002) về Chai chứa khí axetylen - Yêu cầu cơ bản - Phần 1: Chai không dùng đinh chảy do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7051:2002 (ISO 11118:1999) về Chai chứa khí - Chai chứa khí bằng kim loại không được nạp lại - Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6874-3:2001 (ISO 11114-3 : 1997) về Chai chứa khí di động - Tính tương thích của vật liệu làm chai chứa và làm van với khí chứa - Phần 3: Thử độ tự bốc cháy trong khí oxy do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6874-2:2002 (ISO 11114-2: 2000) về Chai chứa khí di động - Xác định tính tương thích của vật liệu làm chai chứa và làm van với khí chứa - Phần 2: Vật liệu phi kim loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6874-1:2001 (ISO 11114-1 : 1997) về Chai chứa khí di động - Tính tương thích của vật liệu làm chai chứa và làm van với khí chứa - Phần 1: Vật liệu kim loại do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6873:2007 (ISO 11755 : 2005) về Chai chứa khí - Giá chai chứa khí nén và khí hoá lỏng (trừ axetylen) - Kiểm tra tại thời điểm nạp khí
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6715:2007 (ISO 11372 : 2005) về Chai chứa khí - Chai chứa khí axetylen hoà tan - Kiểm tra tại thời điểm nạp khí
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6714:2000 (ISO 11113 : 1995) về Chai chứa khí hoá lỏng (trừ axetylen và khí đốt hoá lỏng) - Kiểm tra tại thời điểm nạp khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6713:2000 (ISO 11625 : 1998) về Chai chứa khí - An toàn trong thao tác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6550:1999 (ISO 10156 : 1990) về Khí và hỗn hợp khí - Xác định tính cháy và khả năng oxy hoá để chọn đầu ra của van chai chứa khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6550-2:2008 (ISO 10156-2 : 2005) về Chai chứa khí - Khí và hỗn hợp khí - Phần 2: Xác định khả năng oxy hoá của các khí và hỗn hợp khí độc hại và ăn mòn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6296:2007 (ISO 7225:2005) về Chai chứa khí - Dấu hiệu phòng ngừa
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6872:2013 (ISO 11117 : 2008) về Chai chứa khí - Mũ bảo vệ van và vành bảo vệ van - Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5766:1993 về Dao y tế - Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10119-1:2013 (ISO 18172-1:2007) về Chai chứa khí - Chai bằng thép không gỉ, hàn, nạp lại được - Phần 1: Áp suất thử nhỏ hơn và bằng 6 MPa
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10119-2:2013 (ISO 18172-2:2007) về Chai chứa khí - Chai bằng thép không gỉ, hàn, nạp lại được - Phần 2: Áp suất thử lớn hơn 6 MPa
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10120:2013 (ISO 20703:2011) về Chai chứa khí - Chai bằng hợp kim nhôm, hàn, nạp lại được - Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6872:2001 (ISO 11117 : 1998) về Chai chứa khí - Mũ bảo vệ van và vỏ bảo vệ van cho các chai chứa khí công nghiệp và y tế - Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6872:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 24/09/2001
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
