Tóm tắt chi tiết Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6073:2005 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật (Phần mở đầu và các Điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4) nhằm cung cấp các quy chuẩn kỹ thuật, phạm vi áp dụng và thuật ngữ chuyên ngành đối với các sản phẩm sứ vệ sinh được lưu thông và sản xuất tại Việt Nam.
- Thông tin chung về tiêu chuẩn
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6073:2005 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật.
- Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thay thế: Tiêu chuẩn này thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 6073:1995.
- Mục đích: Quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với sản phẩm sứ vệ sinh nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn và tính đồng bộ trong quá trình lắp đặt, sử dụng.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho các sản phẩm sứ vệ sinh dùng trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
- Các sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng bao gồm: bàn cầu (bệt vệ sinh), chậu rửa (lavabo), tiểu nam, tiểu nữ, két nước và các phụ kiện đi kèm được chế tạo bằng chất liệu sứ vệ sinh.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn đến các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp thử.
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp thử độ hút nước, độ bền nhiệt, độ bền rạn men, độ bền hóa học của men và các chỉ tiêu cơ lý khác của sản phẩm sứ vệ sinh.
- Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản này định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu trong quá trình kiểm tra và đánh giá chất lượng sản phẩm:
- Sản phẩm sứ vệ sinh: Là vật dụng được tạo hình từ nguyên liệu đất sét, cao lanh, thạch anh, tràng thạch, được nung ở nhiệt độ thích hợp và được phủ men bề mặt nhằm mục đích vệ sinh.
- Xương sứ: Phần thân của sản phẩm sau khi nung, quyết định độ bền cơ học và độ hút nước của sản phẩm.
- Men sứ: Lớp thủy tinh mỏng phủ trên bề mặt xương sứ để tạo độ bóng, chống thấm nước và tăng tính thẩm mỹ.
- Khuyết tật ngoại quan: Các lỗi xuất hiện trên bề mặt sản phẩm như vết nứt, vết châm kim, bọt khí, tạp chất màu, vết xước men, hoặc độ biến dạng hình học phát sinh trong quá trình sản xuất.
- Điều 4: Phân loại và ký hiệu
- Phân loại theo chất lượng sản phẩm: Sản phẩm sứ vệ sinh được phân thành các cấp chất lượng khác nhau (ví dụ: hạng ưu và hạng thông thường) dựa trên mức độ và số lượng khuyết tật ngoại quan cho phép trên bề mặt sử dụng.
- Phân loại theo chức năng và kiểu dáng: Xác định rõ các dòng sản phẩm như bàn cầu một khối, bàn cầu hai khối, chậu rửa treo tường, chậu rửa đặt bàn, tiểu nam treo tường hoặc đặt sàn.
- Ký hiệu quy ước: Quy định cách ghi ký hiệu, nhãn mác sản phẩm bao gồm tên nhà sản xuất, mã hiệu sản phẩm và tiêu chuẩn áp dụng để người tiêu dùng dễ dàng nhận biết và lựa chọn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM SỨ VỆ SINH - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Sanitary ceramic wares - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 6073 : 2005 thay thế TCVN 6073 : 1995.
TCVN 6073 : 2005 do Ban kỹ thuật TCVN/TC189 Sản phẩm gốm xây dựng hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Viện Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
SẢN PHẨM SỨ VỆ SINH - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Sanitary ceramic wares - Specifications
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật cho các sản phẩm sứ vệ sinh (không bao gồm phần phụ kiện).
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 5436[1]) Sản phẩm sứ vệ sinh - Phương pháp thử.
Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được định nghĩa như sau:
3.1. Bề mặt chính (BMC) (visible surface)
Bề mặt nhìn thấy của sản phẩm khi đã lắp đặt vào vị trí sử dụng.
(Trên hình vẽ Phụ lục A, bề mặt chính sản phẩm được thể hiện là phần không đánh dấu).
3.2. Bề mặt làm việc (BMLV) (water surface)
Bề mặt tiếp xúc trực tiếp với nước khi sử dụng.
(Trên hình vẽ Phụ lục A, bề mặt làm việc của sản phẩm được thể hiện bằng phần có các dấu chấm).
3.3. Bề mặt khuất (BMK) (invisible surface)
Bề mặt khuất là bề mặt không nhìn thấy khi sản phẩm đã lắp đặt vào vị trí sử dụng. Bề mặt khuất thường không có men.
(Trên hình vẽ Phụ lục A, bề mặt khuất của sản phẩm được thể hiện bằng phần bôi đậm).
3.4. Bề mặt lắp ráp (BMLR) (installation surface)
Bề mặt tiếp xúc với nền, với tường hoặc với giá đỡ khi lắp đặt vào vị trí sử dụng.
3.5. Các khuyết tật về men (glaze defects)
3.5.1. Bọt khí (bubble)
Bọt khí hở là những lỗ tròn hở xuất hiện trên mặt men.
Bọt khí kín là những bọt lồi hoặc lõm xuất hiện trên bề mặt men.
3.5.2. Châm kim (pinhole)
Các lỗ nhỏ giống như lỗ kim châm trên bề mặt men, nhưng không sâu đến phần xương.
3.5.3. Rộp men, sôi men (bliser)
Bề mặt phủ men bị rỗ, lồi lõm, gồ ghề và bọt khí tập trung thành từng đám trên bề mặt sản phẩm.
3.5.4. Bong men (glaze chip)
Hiện tượng men bị bong, tróc khỏi xương của sản phẩm dưới dạng vảy.
3.5.5. Co men, bỏ men (glaze pool)
Hiện tượng men không được điền đầy, có những chỗ không có men.
3.5.6. Mỏng men (thin glaze)
Lớp men không đủ dày, làm bộ phần xương bên trong, có thể nhìn thấy xương.
3.5.7. Gợn sóng (swell)
Bề mặt phủ men bị lượn sóng, lồi lõm, gồ ghề, không láng đều.
3.5.8. Nứt lạnh (cool cracks)
Vết nứt rất mảnh và sắc trên bề mặt men (nứt tóc) có thể xuyên suốt bề dày của sản phẩm.
3.5.9. Rạn men (crazing)
Các vết nứt rạn rất nhỏ (dạng chân chim), trải trên bề mặt men, không sâu đến xương.
3.5.10. Sứt, trầy xước (chips)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5169:1993 về sứ xuyên điện áp từ 10 đến 35 kV - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5849:1994 về sứ cách điện đường dây kiểu treo
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5170:1990 về Sứ cách điện kiểu xuyên điện áp đến 35 kV - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4759:1993 về Sứ đỡ đường dây điện áp từ 1 đến 35 kV
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7743:2007 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
- 1Quyết định 151/2006/QĐ-BKHCN ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Kính xây dựng, Xi măng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6073:1995 về sản phẩm sứ vệ sinh - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5169:1993 về sứ xuyên điện áp từ 10 đến 35 kV - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5849:1994 về sứ cách điện đường dây kiểu treo
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5170:1990 về Sứ cách điện kiểu xuyên điện áp đến 35 kV - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4759:1993 về Sứ đỡ đường dây điện áp từ 1 đến 35 kV
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7743:2007 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12650:2020 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật về chất lượng của thiết bị sứ vệ sinh
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12647:2020 về Bệ xí xổm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12648:2020 về Thiết bị vệ sinh - Chậu rửa - Yêu cầu tính năng và phương pháp thử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12649:2020 về Bệ xí bệt và bộ bệ xí bệt có bẫy nước tích hợp
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12651:2020 về Bồn tiểu nam - Treo tường - Yêu cầu chức năng và phương pháp thử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12652:2020 về Bồn tiểu nữ - Yêu cầu chức năng và phương pháp thử
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6073:2005 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN6073:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
