Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4759:1993 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các thông số cơ bản đối với sứ đỡ (sứ đứng) bằng vật liệu gốm sứ, dùng cho các đường dây tải điện trên không có điện áp danh định từ 1 kV đến 35 kV và tần số không quá 100 Hz. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại sứ đỡ bằng sứ (gốm điện kỹ thuật) dùng để cách điện và đỡ dây dẫn trên các đường dây tải điện trên không, trạm biến áp có điện áp xoay chiều danh định từ 1 kV đến 35 kV, tần số dòng điện không quá 100 Hz.
- Quy định điều kiện môi trường làm việc tiêu chuẩn của sứ đỡ, bao gồm nhiệt độ môi trường xung quanh dao động từ âm 10 độ C đến dương 40 độ C, độ cao so với mực nước biển không vượt quá 1000 mét.
- Không áp dụng cho các loại sứ làm việc trong môi trường có chất ăn mòn hóa học mạnh, môi trường dễ cháy nổ hoặc các điều kiện vận hành đặc biệt khác khi chưa có sự thỏa thuận riêng giữa nhà sản xuất và khách hàng.
- Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn xác trong việc đánh giá chất lượng sứ đỡ, TCVN 4759:1993 viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm cách điện, thử nghiệm cơ lý của vật liệu gốm sứ điện.
- Các tiêu chuẩn về dung sai kích thước hình học và ren của đầu sứ, đảm bảo khả năng lắp lẫn với các phụ kiện kim loại (ty sứ, xà đỡ).
- Các quy định chung về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản sản phẩm sứ cách điện.
- Điều 3: Thông số và kích thước cơ bản
Điều khoản này quy định các thông số kỹ thuật cốt lõi định hình thiết kế và khả năng vận hành của sứ đỡ:
- Phân loại theo điện áp danh định: Sứ đỡ được phân chia cụ thể theo các cấp điện áp lưới điện tương ứng bao gồm 1 kV, 6 kV, 10 kV, 15 kV, 20 kV, 24 kV và 35 kV.
- Kích thước hình học: Quy định chi tiết về chiều cao toàn bộ của sứ, đường kính tán sứ lớn nhất, chiều dài đường rò điện tối thiểu (creepage distance) nhằm đảm bảo khả năng cách điện trong điều kiện sương muối hoặc ô nhiễm môi trường.
- Ký hiệu quy ước: Thiết lập hệ thống ký hiệu mã sản phẩm bao gồm chữ cái thể hiện loại sứ (sứ đỡ đường dây), số thể hiện cấp điện áp định mức và lực phá hủy cơ học định mức (tính bằng kilonewton - kN).
- Dung sai kích thước: Cho phép sai lệch kích thước chế tạo trong giới hạn nghiêm ngặt để không ảnh hưởng đến khả năng lắp ráp cơ khí và khoảng cách an toàn điện.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung trọng tâm quy định chất lượng chế tạo và các chỉ tiêu cơ - điện của sứ đỡ:
- Yêu cầu về vật liệu và ngoại quan: Sứ phải được chế tạo từ đất sét, cao lanh và các phụ gia chất lượng cao, được nung chín đều. Bề mặt ngoài của phần sứ phải được phủ một lớp men bóng, đều màu (thường là màu nâu hoặc màu trắng), không bị bong tróc, nứt nẻ, bọt khí hoặc có các tạp chất cơ học làm giảm độ bền cách điện.
- Yêu cầu về cơ học: Sứ đỡ phải chịu được tải trọng uốn đơn phương định mức mà không bị nứt vỡ hoặc biến dạng. Lực uốn phá hủy thực tế không được nhỏ hơn giá trị quy định cho từng loại sứ cụ thể.
- Yêu cầu về điện học: Sứ phải vượt qua các thử nghiệm nghiêm ngặt về điện áp phóng điện tần số công nghiệp ở trạng thái khô và trạng thái ướt (mưa nhân tạo), điện áp xung sét, và đặc biệt là điện áp đánh thủng trong dầu (không được xảy ra hiện tượng đánh thủng xuyên qua thân sứ trước khi phóng điện bề mặt).
- Khả năng chịu nhiệt độ thay đổi đột ngột: Sứ phải chịu được sự thay đổi nhiệt độ đột ngột (thử nghiệm sốc nhiệt) giữa nước nóng và nước lạnh mà không bị nứt, rạn men hoặc vỡ vụn.
- Yêu cầu về phần kim loại và chất liên kết: Đối với các loại sứ có ty hoặc phụ kiện kim loại gắn liền, chất liên kết (xi măng chuyên dụng) phải có độ bám dính cao, không bị co ngót gây nứt sứ và phần kim loại phải được mạ kẽm nóng để chống ăn mòn hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỨ ĐỠ ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN ÁP TỪ 1 ĐẾN 35 kV
Porcelain pin-type insulators for voltage 1 - 35 kV
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sứ cách điện có chân kim loại dùng để cách điện và cố định dây dẫn trên các đường dây truyền tải năng lượng điện và trong các thiết bị phân phối của nhà máy điện và trạm điện, điện áp xoay chiều từ 1 đến 35 kV tần số đến 100 Hz.
1.1 Sứ cách điện được chế tạo theo các cấp 6, 10, 15, 20 và 35 tương ứng với trị số điện áp danh định của đường dây truyền tải năng lượng điện (hoặc thiết bị điện) tính bằng kilôvôn.
1.2 Mỗi cấp điện áp có thể có nhiều kiểu, dạng sứ khác nhau về kết cấu và kích thước hình học.
2.1 Sứ cách điện phải được chế tạo phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này, các yêu cầu kỹ thuật đối với từng kiểu kết cấu cụ thể theo các tài liệu kỹ thuật có liên quan.
2.2 Yêu cầu chất lượng bề mặt sứ cách điện
2.2.1 Bề mặt sứ cách điện trừ những chỗ để gắn chân kim loại, gắn các phần tử của sứ cách điện, đối với sứ cách điện nhiều phần tử và theo yêu cầu của công nghệ, phải được phủ một lớp men đều, mặt men phải láng bóng, không có vết gợn rõ rệt, vết men không được nứt, nhăn.
2.2.2 Sứ cách điện không được có vết rạn nứt, sứt, rỗ và có hiện tượng nung sống.
2.2.3 Các khuyết tật được phép có trên bề mặt sứ cách điện phải phù hợp với các quy định sau:
a) Các vết chấm màu, vết tạp chất có diện tích bề mặt từng vết không được lớn hơn 1 mm2 và không có quá 2 vết trên 1 cm2.
b) Tổng diện tích các khuyết tật trên bề mặt phủ men không được lớn hơn 0,6 cm2.
2.3 Khoảng cách cách điện theo bề mặt sứ từ dây dẫn đến chân kim loại được quy định trong bảng 1.
Bảng 1
| Cấp điện áp, kV | Khoảng cách cách điện theo bề mặt sứ từ dây dẫn đến chân kim loại, mm, không nhỏ hơn |
| 6 10 15 20 35 | 158 240 270 360 595 |
2.4 Sai lệch cho phép của khối lượng sứ cách điện so với khối lượng danh định, được quy định cụ thể cho từng kiểu kết cấu như sau:
± 6 % đối với sứ cách điện có khối lượng danh định không lớn hơn 5 kg.
± 5 % đối với sứ cách điện có khối lượng danh định lớn hơn 5 kg.
2.5 Sứ cách điện phải chịu được tác động của điện áp xoay chiều tần số 50 Hz có trị số sao cho trên bề mặt sứ cách điện tạo ra dòng tia lửa điện liên tục nhưng không tạo thành hồ quang.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5169:1993 về sứ xuyên điện áp từ 10 đến 35 kV - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5170:1990 về Sứ cách điện kiểu xuyên điện áp đến 35 kV - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6073:2005 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5436:2006 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Phương pháp thử
- 1Quyết định 888/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5169:1993 về sứ xuyên điện áp từ 10 đến 35 kV - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5849:1994 về sứ cách điện đường dây kiểu treo
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7998-1:2009 (IEC 60383-1 : 1993) về Cái cách điện dùng cho đường dây trên không có điện áp danh nghĩa lớn hơn 1000V - Phần 1: Cái cách điện bằng gốm hoặc thủy tinh dùng cho hệ thống điện xoay chiều - Định nghĩa, phương pháp thử nghiệm và tiêu chí chấp nhận
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5170:1990 về Sứ cách điện kiểu xuyên điện áp đến 35 kV - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6073:2005 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2329:1978 về Vật liệu cách điện rắn - Phương pháp thử - Điều kiện tiêu chuẩn của môi trường xung quanh và việc chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5436:2006 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Phương pháp thử
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4759:1993 về Sứ đỡ đường dây điện áp từ 1 đến 35 kV
- Số hiệu: TCVN4759:1993
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1993
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
