Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5436:2006
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5436:2006 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Phương pháp thử là văn bản kỹ thuật quy định các nguyên tắc, quy trình và cách thức tiến hành kiểm tra chất lượng đối với các sản phẩm sứ vệ sinh tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm cụ thể để xác định các chỉ tiêu chất lượng, đặc tính kỹ thuật và cơ lý hóa của các sản phẩm sứ vệ sinh.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loại sản phẩm sứ vệ sinh thông dụng như bàn cầu, chậu rửa, bệ tiểu, két nước và các phụ kiện bằng sứ vệ sinh khác được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải tham chiếu và phối hợp sử dụng với các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan khác. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm sứ vệ sinh (ví dụ như TCVN 6073 về Sứ vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật).
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và các tiêu chuẩn hóa chất, dung dịch thuốc thử dùng trong quá trình kiểm tra độ bền hóa học và độ bền men.
- Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản này làm rõ các khái niệm chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn nhằm đảm bảo sự thống nhất trong cách hiểu và đánh giá kết quả thử nghiệm:
- Sản phẩm sứ vệ sinh: Là các thiết bị được làm từ vật liệu gốm sứ mịn, có phủ men, dùng cho mục đích vệ sinh cá nhân và công cộng.
- Khuyết tật ngoại quan: Định nghĩa các lỗi bề mặt như vết châm kim, vết nứt, men chảy, thiếu men, bong men, hoặc các đốm màu lạ xuất hiện trên bề mặt sản phẩm.
- Độ hút nước: Tỷ lệ phần trăm khối lượng nước hấp thụ so với khối lượng khô của mẫu sứ sau khi được luộc hoặc sấy theo quy trình tiêu chuẩn.
- Độ bền rạn men: Khả năng chống lại sự hình thành các vết rạn nứt trên lớp men dưới tác động của nhiệt độ và áp suất hơi nước.
Điều 4: Quy định chung khi tiến hành thử nghiệm
Đây là điều khoản nền tảng quy định các điều kiện bắt buộc phải tuân thủ trước và trong quá trình thực hiện các phép thử nhằm đảm bảo tính khách quan và độ chính xác của kết quả:
- Yêu cầu về mẫu thử: Mẫu thử phải được lấy ngẫu nhiên từ lô sản phẩm, đảm bảo đại diện cho chất lượng của cả lô. Mẫu phải sạch, khô, không bị nứt vỡ cơ học trước khi thử nghiệm (trừ các phép thử yêu cầu đập mẫu).
- Điều kiện môi trường thí nghiệm: Các phép thử thông thường phải được tiến hành trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn của phòng thí nghiệm, tránh các tác động trực tiếp từ ánh nắng mặt trời hoặc gió lùa mạnh làm sai lệch kết quả.
- Thiết bị và dụng cụ đo: Tất cả các thiết bị đo lường, cân định lượng, tủ sấy, lò nung, và dụng cụ thử nghiệm chuyên dụng phải được hiệu chuẩn định kỳ và đạt cấp chính xác theo quy định pháp luật về đo lường.
- An toàn lao động: Quy định người thực hiện thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp an toàn khi tiếp xúc với hóa chất độc hại, nhiệt độ cao hoặc khi vận hành các thiết bị áp suất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM SỨ VỆ SINH - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Sanitary ceramic wares - Test methods
Lời nói đầu
TCVN 5436 : 2006 thay thế TCVN 5436 : 1998.
TCVN 5436 : 2006 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC189 Sản phẩm gốm xây dựng hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Viện Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
SẢN PHẨM SỨ VỆ SINH - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Sanitary ceramic wares - Test methods
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các chỉ tiêu ngoại quan, sai lệch kích thước, cơ lý hóa và tính năng sử dụng của sản phẩm sứ vệ sinh.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các phụ kiện sứ vệ sinh.
TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6073 : 2005 Sản phẩm sứ vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật.
3. Kiểm tra ngoại quan và sai lệch kích thước của sản phẩm
3.1. Kiểm tra chất lượng bề mặt của sản phẩm
3.1.1. Nguyên tắc
Quan sát bằng mắt thường để đánh giá tình trạng khuyết tật các bề mặt (định nghĩa theo TCVN 6073 : 2005) của từng sản phẩm sứ vệ sinh trong điều kiện ánh sáng và khoảng cách xác định.
3.1.2. Thiết bị, dụng cụ
3.1.2.1. Nguồn sáng, đảm bảo cường độ ánh sáng 300 lux;
3.1.2.2. Dụng cụ đo: thước kim loại, có vạch chia đến 1 mm và thước cặp, chính xác đến 0,1 mm;
3.1.2.3. Bàn đặt mẫu, đảm bảo phẳng, chắc chắn, có độ cao thích hợp và có thể xoay được trong khi quan sát.
3.1.3. Cách tiến hành
Đặt sản phẩm lên giữa bàn (3.1.2.3) một cách chắc chắn sao cho khi xoay hoặc lật sản phẩm không bị sứt mẻ hay trầy xước. Khoảng cách từ mắt người quan sát tới bề mặt cần đánh giá là 0,5 m. Bàn được đặt ở vị trí được chiếu sáng tự nhiên hoặc chiếu sáng nhân tạo với cường độ ánh sáng không nhỏ hơn 300 lux. Quan sát bằng mắt thường (có thể bằng kính nếu thường đeo) để đánh giá tình trạng khuyết tật về men, màu và đo kích thước đốm màu, vết xước, vết rạn xương nhìn thấy trên bề mặt sản phẩm (nếu có).
3.1.4. Báo cáo kết quả
Ghi lại các nhận xét chất lượng bề mặt sản phẩm về men, màu và kích thước khuyết tật (nếu có).
Sản phẩm được coi là đạt nếu thỏa mãn các yêu cầu quy định riêng cho từng loại sản phẩm.
3.2. Kiểm tra kích thước và độ biến dạng sản phẩm
3.2.1. Nguyên tắc
Đo các kích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều cao) của từng sản phẩm và khe hở lớn nhất tạo thành giữa bề mặt lắp ráp và mặt phẳng tương ứng. Kiểm tra đường kính lỗ bắt két, bắt nắp, bắt vòi, lỗ vanh, lỗ xả tương ứng của sản phẩm.
3.2.2. Thiết bị, dụng cụ
3.2.2.1. Dụng cụ đo: thước kim loại, chính xác đến 1 mm; thước cặp, chính xác đến 0,1 mm; nivô; thước góc hoặc thước thích hợp với từng phép đo.
3.2.2.2. Bàn đặt mẫu, đảm bảo phẳng, chắc chắn, có độ cao thích hợp và có thể xoay được trong khi quan sát.
3.2.2.3. Khung giữ<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6073:1995 về sản phẩm sứ vệ sinh - yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4759:1993 về Sứ đỡ đường dây điện áp từ 1 đến 35 kV
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6073:2005 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7743:2007 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12650:2020 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật về chất lượng của thiết bị sứ vệ sinh
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12647:2020 về Bệ xí xổm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12648:2020 về Thiết bị vệ sinh - Chậu rửa - Yêu cầu tính năng và phương pháp thử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12649:2020 về Bệ xí bệt và bộ bệ xí bệt có bẫy nước tích hợp
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12651:2020 về Bồn tiểu nam - Treo tường - Yêu cầu chức năng và phương pháp thử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12652:2020 về Bồn tiểu nữ - Yêu cầu chức năng và phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5436:2006 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN5436:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 29/12/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
