Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12649:2020 về Bệ xí bệt và bộ bệ xí bệt có bẫy nước tích hợp quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các tiêu chuẩn chất lượng đối với sản phẩm bệ xí bệt được sử dụng trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, phân phối, kiểm định chất lượng và thiết kế thi công lắp đặt thiết bị vệ sinh tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các sản phẩm bệ xí bệt và bộ bệ xí bệt có thiết kế bẫy nước tích hợp sẵn trong cấu trúc sản phẩm nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh và tiện ích cho người sử dụng.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn tập trung vào việc chuẩn hóa các yêu cầu kỹ thuật từ khâu thiết kế ban đầu đến các thử nghiệm tính năng thực tế, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
1. Phần mở đầu và các điều khoản chung (Điều 1 đến Điều 4)
- Xác định phạm vi điều chỉnh chi tiết và các tài liệu viện dẫn liên quan làm căn cứ áp dụng tiêu chuẩn một cách đồng bộ và chính xác.
- Đưa ra hệ thống thuật ngữ và định nghĩa chuẩn xác về bệ xí bệt, bộ bệ xí bệt, bẫy nước tích hợp và các bộ phận cấu thành liên quan để tránh gây nhầm lẫn trong quá trình sản xuất và đánh giá.
- Phân loại sản phẩm dựa trên các tiêu chí như kiểu lắp đặt (đặt sàn hoặc treo tường), cơ chế xả nước (xả thẳng, xả xoáy) và dung tích nước xả để định hướng áp dụng các phương pháp thử nghiệm phù hợp.
2. Quy định về phần nước bịt kín nhằm ngăn ngừa mùi hôi từ cống
- Quy định nghiêm ngặt về chiều sâu tối thiểu của màng nước bịt kín (bẫy nước) nhằm đảm bảo ngăn chặn hoàn toàn khí thải, mùi hôi và các loại côn trùng từ đường ống cống thoát nước đi ngược lên nhà vệ sinh.
- Yêu cầu về thiết kế hình học của bẫy nước tích hợp để đảm bảo lượng nước giữ lại sau mỗi chu kỳ xả luôn ổn định, không bị suy giảm do hiện tượng tự hút hoặc chênh lệch áp suất trong hệ thống thoát nước của tòa nhà.
- Thiết lập các phương pháp thử nghiệm độ sâu của bẫy nước và khả năng duy trì màng nước bịt kín dưới các tác động mô phỏng quá trình sử dụng thực tế với tần suất cao.
3. Yêu cầu kỹ thuật và tính năng vận hành của sản phẩm
- Yêu cầu về hiệu quả xả thải: Khả năng xả sạch hoàn toàn chất thải rắn và chất thải lỏng trong một lần xả duy nhất mà không gây tắc nghẽn hoặc để lại vết bẩn trên bề mặt lòng bệt.
- Quy định về giới hạn lượng nước xả tối đa nhằm mục đích tiết kiệm tài nguyên nước nhưng vẫn phải đảm bảo hiệu năng làm sạch tối ưu theo xu hướng phát triển công trình xanh.
- Khả năng chống bám bẩn và độ bền bề mặt men của bệ xí bệt trước tác động của các hóa chất tẩy rửa thông thường và các tác nhân vật lý trong suốt quá trình vận hành.
- Yêu cầu về độ bền cơ học, khả năng chịu tải trọng tĩnh của bệ xí bệt khi được lắp đặt hoàn thiện để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người sử dụng, tránh nứt vỡ gây tai nạn.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12649:2020 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố ban hành, làm căn cứ kỹ thuật cho việc chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy đối với sản phẩm bệ xí bệt lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆ XÍ BỆT VÀ BỘ BỆ XÍ BỆT CÓ BẪY NƯỚC TÍCH HỢP
WC pans and WC suites with integral trap
Lời nói đầu
TCVN 12649: 2020 thay thế TCVN 6073:2005 và TCVN 5436:2006.
TCVN 12649: 2020 được xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn BS EN 997:2018 (E).
TCVN 12649: 2020 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BỆ XÍ BỆT VÀ BỘ BỆ XÍ BỆT CÓ BẪY NƯỚC THÍCH HỢP
WC pans and WC suites with integral trap
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính về kết cấu và tính năng cùng với phương pháp thử đối với bộ bệ xí két rời, két liền và bệ xí độc lập có bẫy tích hợp sử dụng cho vệ sinh cá nhân sản xuất từ sứ tráng men hoặc thép không gỉ.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại bệ xí xổm, bệ xí không có bẫy tích hợp hoặc két xả như thiết bị riêng biệt.
Trong trường hợp bệ xí độc lập, két xả và van xả áp lực kết hợp được đề cập ở tiêu chuẩn khác và két trong tiêu chuẩn này chỉ liên quan đến xác định và yêu cầu thể tích xả.
Trong trường hợp bộ bệ xí két rời và két liền, tiêu chuẩn này quy định thiết kế, đặc tính sử dụng và phương pháp thử chỉ định cho két xả với cơ cấu xả, van cấp và chảy tràn. Đối với những sản phẩm này, tiêu chuẩn này bao gồm két xả được thiết kế để kết nối với hệ thống cấp nước uống bên trong tòa nhà.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
EN 1717, Protection against pollution of potable water in water installations and general requirements of devices to prevent pollution by backflow (Bảo vệ chống lại ô nhiễm nước sinh hoạt trong hệ thống thiết bị nước và yêu cầu chung của các thiết bị này để ngăn ngừa ô nhiễm do chảy ngược)
EN 12056-2, Gravity drainage systems inside buildings - Part 2: Sanitary pipework, layout and calculation (Nguy cơ hệ thống thoát nước trọng lực bên trong các tòa nhà - Phần 2: đường ống vệ sinh, bố trí và tính toán)
EN 13618, Flexible hose assemblies in drinking water installations - Functional requirements and test methods (Lắp ráp vòi linh hoạt trong hệ thống nước uống - yêu cầu chức năng và phương pháp thử)
TCVN 12497:2018 (EN 14124), Van cấp cho két xả có chảy tràn bên trong
AS 1172-1, Water closets of 6/31 capacity - pans (Bệ xí dung tích 6/3 L)
BS 1212-2:1990, Float operated valves. Specification for diaphragm type float operated valves (copper alloy body) (excluding floats) (Van phao. Đặc điểm kỹ thuật cho van phao dạng màng (thân bằng hợp kim đồng) (không bao gồm phao))
BS 1212-3:1990, Float operated valves. Specification for diaphragm type float operated valves (plastics bodied) for cold water services only(excluding floats) (Van phao. Đặc điểm kỹ thuật cho van phao dạng màng (thân bằng nhựa) chỉ dùng cho nước lạnh (không bao gồm phao))
BS 1212-4:1991, Float operated valves. Specification for compact type float operated valves for WC flushing cisterns (including floats) (Van phao. Đặc điểm kỹ thuật cho van phao dạng liền khối cho két xả vệ sinh (bao gồm phao))
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau.
CHÚ THÍCH: Bản vẽ chỉ là sơ đồ.
3.1
Gốm tráng men (glazed ceramic)
Vật liệu gốm cho các thiết bị vệ sinh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2009/BYT về chất lượng nước sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6073:2005 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5436:2006 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12501:2018 về Sản phẩm vệ sinh - Bệ xí bệt - Hiệu quả sử dụng nước
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12496:2018 (EN 15091:2013) về Vòi nước vệ sinh - Vòi nước vệ sinh đóng và mở bằng điện
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12497:2018 (EN 14124:2004) về Van cấp cho két xả có chảy tràn bên trong
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12498:2018 (EN 14055:2018) về Két xả bệ xí và bồn tiểu nam
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12649:2020 về Bệ xí bệt và bộ bệ xí bệt có bẫy nước tích hợp
- Số hiệu: TCVN12649:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
