Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12496:2018 (EN 15091:2013) về Vòi nước vệ sinh - Vòi nước vệ sinh đóng và mở bằng điện quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm, ghi nhãn và các đặc tính vận hành đối với các thiết bị vòi nước vệ sinh được điều khiển đóng mở bằng điện hoặc điện tử.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm vòi nước vệ sinh, van xả bồn tiểu nam và van xả bệ xí hoạt động bằng điện, được lắp đặt trong các hệ thống cấp nước sinh hoạt tại hộ gia đình, khu thương mại hoặc công nghiệp nhẹ. Tiêu chuẩn phân loại rõ ràng hai kiểu hệ thống cấp nước: Kiểu 1 (áp suất động từ 0,05 MPa đến 1,0 MPa) và Kiểu 2 (áp suất động từ 0,01 MPa đến 0,8 MPa).
- Yêu cầu chung và thử nghiệm kỹ thuật (Điều 4)
- Ghi nhãn sản phẩm: Thiết bị phải được ghi nhãn bền, không phai, thể hiện rõ tên hoặc logo nhà sản xuất, cấp âm học, cấp lưu lượng và loại dung tích xả (đối với bồn tiểu nam).
- Yêu cầu về vật liệu: Tất cả vật liệu tiếp xúc với nước sinh hoạt không được gây nguy hiểm cho sức khỏe con người, không làm suy giảm chất lượng nước về mặt dinh dưỡng, cảm quan, mùi hoặc vị. Các bề mặt mạ crôm hoặc Ni-Cr phải đáp ứng tiêu chuẩn EN 248.
- An toàn điện và tương thích điện từ (EMC): Thiết bị phải tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn điện áp thấp TCVN 5699-1 (IEC 60335-1) và các tiêu chuẩn tương thích điện từ IEC 61000-6-1, IEC 61000-6-3. Van điện từ phải vận hành ở điện áp dưới 42 V, đáp ứng mức điện áp thấp an toàn (SELV). Nhà sản xuất phải công bố cấp bảo vệ chống bụi và nước (mã IP) theo TCVN 4255.
- An toàn vận hành khi mất nguồn: Đối với thiết bị vận hành bằng điện lưới, khi cắt nguồn điện, vòi nước phải tự động đóng lại. Đối với thiết bị vận hành bằng pin, khi điện áp pin giảm dần xuống mức cực thấp (thử nghiệm giảm dần 0,1 V), vòi nước phải đảm bảo luôn ở vị trí đóng an toàn để tránh thất thoát nước.
- Đặc tính độ kín nước: Thử nghiệm độ kín phía trước cơ cấu bít kín ở áp suất tĩnh 1,6 MPa trong 60 giây không được rò rỉ. Thử nghiệm độ kín phía sau cơ cấu bít kín (khi mở van) ở áp suất 0,4 MPa và 0,02 MPa trong 60 giây không được rò rỉ hoặc thấm qua thành vách.
- Đặc tính chịu áp lực cơ học: Thiết bị phải chịu được áp suất tĩnh 2,5 MPa trong 60 giây ở phía trước cơ cấu bít kín mà không bị biến dạng vĩnh viễn (cho phép thấm nước nhẹ).
- Yêu cầu và thử nghiệm đối với vòi nước vệ sinh (Điều 5)
- Kích thước lắp đặt: Quy định chi tiết kích thước tiêu chuẩn cho vòi lắp trên bề mặt nằm ngang (chậu rửa, bồn rửa), bề mặt thẳng đứng, vòi nối cùng hàng thẳng góc hoặc thẳng hàng, và van trộn có đai ốc nối lệch tâm nhằm đảm bảo tính tương thích khi lắp đặt và thay thế.
- Đặc tính thủy lực và lưu lượng: Đo lưu lượng nước lạnh ở áp suất động 0,3 MPa (Kiểu 1) và 0,01 MPa (Kiểu 2). Lưu lượng tối thiểu đối với vòi trộn rửa là 4,0 L/phút (Kiểu 1) và 3,0 L/phút (Kiểu 2); đối với vòi đơn là 1,5 L/phút cho cả hai kiểu hệ thống.
- Ngăn ngừa dòng chảy giao nhau: Nếu bộ trộn đặt trước van điện, bắt buộc phải có cơ cấu ngăn dòng chảy ngược/giao nhau giữa đường nước nóng và nước lạnh. Thử nghiệm ở áp suất 0,4 MPa trong 60 giây không được rò rỉ nước qua đầu lỗ nạp đối diện.
- Hiện tượng búa nước: Khi vòi đóng, giá trị trung bình của đỉnh áp suất búa nước (sự chênh lệch giữa áp suất đóng tối đa và áp suất tĩnh 0,5 MPa) không được vượt quá 0,3 MPa.
- Độ bền lâu cơ học: Vòi đơn phải chịu được thử nghiệm đóng mở liên tục 200.000 chu kỳ. Bộ trộn nước nóng/lạnh phải chịu được 70.000 chu kỳ thay đổi nhiệt độ và đóng mở liên tục. Sau thử nghiệm, thiết bị không được nứt vỡ và phải duy trì hoàn toàn độ kín nước.
- Đặc tính âm học: Phân loại thiết bị thành Nhóm I (mức âm học dưới hoặc bằng 20 dB(A)), Nhóm II (từ 20 đến 30 dB(A)), và Nhóm U (không phân loại, trên 30 dB(A)). Cấp lưu lượng được phân chia từ Z, A, S, B, C đến D dựa trên lưu lượng đo được ở áp suất 0,3 MPa.
- Yêu cầu và thử nghiệm đối với van xả bồn tiểu nam (Điều 6)
- Phân loại theo thể tích xả: Gồm Loại 1,5 (thể tích xả từ 0,75 L đến 1,5 L), Loại 4 (từ 2 L đến 4 L), và Loại 6 (từ 3 L đến 6 L).
- Đặc tính kích thước và ren nối: Quy định kích thước ren nối tiêu chuẩn G 1/2 B hoặc G 3/4 B cho các đường ống danh nghĩa DN 15 và DN 20, đảm bảo kết nối chắc chắn và kín khít.
- Đặc tính thủy lực: Quy định lưu lượng xả tối thiểu và thể tích xả tối đa/tối thiểu tương ứng với từng loại van xả (ví dụ: Loại 1,5 xả đơn có xi phông yêu cầu lưu lượng tối thiểu 0,15 L/s ở áp suất động quy định).
- Búa nước và độ bền lâu: Áp suất búa nước khi đóng van không được vượt quá 0,3 MPa. Van xả bồn tiểu nam phải vượt qua thử nghiệm độ bền cơ học với 70.000 chu kỳ xả nước lạnh ở áp suất động 0,25 MPa. Sau thử nghiệm, thể tích xả không được sai lệch quá 25% so với ban đầu và phải đảm bảo độ kín khít tuyệt đối.
- Yêu cầu và thử nghiệm đối với van xả bệ xí (Điều 7)
- Phân loại thiết bị: Phân loại thành Loại 6 (thể tích xả từ 6 L đến 9 L) và Loại 9 (thể tích xả 9 L). Phân biệt rõ van xả thủy lực vận hành bằng servo (giảm áp lực lên piston bằng van dẫn từ) và van xả vận hành trực tiếp (điều khiển thời gian bằng van từ trực tiếp).
- Kích thước đấu nối: Quy định chi tiết đường kính ren ngoài, ren trong và đường kính ống kết nối với ống xả cho các kích cỡ danh nghĩa DN 20, DN 25 và DN 32.
- Đặc tính thủy lực và đồ thị xả: Quy định lưu lượng xả tối thiểu (Qmin) sau 2 giây kích hoạt, lực tác động tối thiểu, thời gian xả và thể tích nước xả ở cả hai phạm vi áp suất động thấp và cao. Đối với Loại 6, thể tích xả thực tế phải nằm trong khoảng từ 6 L đến 6,6 L. Đối với Loại 9, thể tích xả phải từ 9 L đến 9,9 L.
- Đo búa nước và bộ ngắt đường ống dẫn khí: Chênh lệch áp suất búa nước khi đóng van không được vượt quá 0,3 MPa. Thiết bị phải tích hợp bộ ngắt đường ống dẫn khí để ngăn ngừa hiện tượng hút ngược nước bẩn vào hệ thống cấp nước sạch theo tiêu chuẩn TCVN 12495.
- Độ bền lâu cơ học và âm học: Áp dụng các phương pháp thử nghiệm độ bền lâu cơ học và phân loại đặc tính âm học nghiêm ngặt tương tự như tiêu chuẩn TCVN 12495 nhằm đảm bảo tuổi thọ vận hành lâu dài của van xả bệ xí trong điều kiện tần suất sử dụng cao.
- Thiết kế kỹ thuật phụ trợ và khuyến nghị vận hành (Phụ lục A và B)
- Thiết kế ống trích áp suất chữ T (Phụ lục A): Hướng dẫn chi tiết cấu tạo cơ học của ống trích áp suất chữ T (kiểu lỗ riêng hoặc kiểu rãnh vòng) dùng trong các phép thử nghiệm thủy lực, đảm bảo độ chính xác cao khi đo áp suất động và tĩnh.
- Hậu quả khi sử dụng ngoài giới hạn khuyến nghị (Phụ lục B): Cảnh báo các rủi ro khi vận hành thiết bị ngoài phạm vi áp suất và nhiệt độ tiêu chuẩn. Việc sử dụng sai lệch có thể dẫn đến lưu lượng nước không đạt yêu cầu, gây ra tiếng ồn quá mức hoặc làm giảm tuổi thọ của các linh kiện điện tử và cơ học bên trong vòi nước.
- Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12496:2018 do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và được áp dụng rộng rãi cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh thiết bị vòi nước vệ sinh đóng mở bằng điện tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
EN 15091:2013
VÒI NƯỚC VỆ SINH - VÒI NƯỚC VỆ SINH ĐÓNG VÀ MỞ BẰNG ĐIỆN
Sanitary tapware - Electronic opening and closing sanitary tapware
Lời nói đầu
TCVN 12496:2018 hoàn toàn tương đương với EN 15091:2013.
TCVN 12496:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC189 Sản phẩm gốm xây dựng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này liên quan đến các vòi nước vệ sinh vận hành bằng điện (mở và đóng) với điện áp tối đa 42 V AC / 72 V DC, sử dụng với các thiết bị vệ sinh bao quanh vòi.
Vòi nước như vậy có thể được vận hành bằng bất kỳ nguồn điện nào, ví dụ: nguồn điện với máy biến áp, pin, v.v...
Các thiết bị điều chỉnh lưu lượng và nhiệt độ được lắp đặt ở phía trước hoặc phía sau của vòi nước không được đề cập trong tiêu chuẩn này.
Mục đích của tiêu chuẩn này là xác định các yêu cầu đối với:
1) ghi nhãn, nhận dạng, độ kín, an toàn điện và vận hành, tính năng cơ học và giới hạn của búa nước đối với vòi nước mở và đóng bằng điện;
2) đặc tính kích thước, thủy lực, độ bền lâu và âm học;
3) quy trình thử nghiệm để kiểm tra các đặc tính này.
Yêu cầu đối với các sản phẩm khác nhau được xác định trong các điều khác nhau của tiêu chuẩn này thể hiện trong Bảng 1.
Bảng 1 - Nhận dạng các điều của tiêu chuẩn này
|
| Ghi nhãn | Đặc tính kích thước | Độ bền lâu | Âm học | An toàn điện | An toàn vận hành | Độ kín | Độ bền cơ học |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2046:2009 về Động cơ điêzen - Vòi phun - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12500:2018 về Vòi nước vệ sinh - Hiệu quả sử dụng nước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12494:2018 (EN 816:2017) về Vòi nước vệ sinh - Van đóng tự động PN10
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11717:2016 (BS EN 1112:2008) về Vòi nước vệ sinh - Sen vòi dùng làm vòi nước vệ sinh cho hệ thống cấp nước kiểu 1 và kiểu 2 - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12649:2020 về Bệ xí bệt và bộ bệ xí bệt có bẫy nước tích hợp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12652:2020 về Bồn tiểu nữ - Yêu cầu chức năng và phương pháp thử
- 1Quyết định 4136/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-1:2010 (IEC 60335-1:2010) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 1: Yêu cầu chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4255:2008 (IEC 60529 : 2001) về Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8113-1:2009 (ISO 5167-1 : 2003) về Đo dòng lưu chất bằng các thiết bị chênh áp gắn vào ống dẫn có mặt cắt ngang tròn chảy đầy - Phần 1: Nguyên lý và yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8887-1:2011 (ISO 228-1:2000) về Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2046:2009 về Động cơ điêzen - Vòi phun - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11869:2017 (BS-EN 246:2008) về Vòi nước vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật chung cho bộ phận điều chỉnh lưu lượng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12500:2018 về Vòi nước vệ sinh - Hiệu quả sử dụng nước
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12494:2018 (EN 816:2017) về Vòi nước vệ sinh - Van đóng tự động PN10
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12495:2018 (EN 12541:2002) về Vòi nước vệ sinh - Van xả áp lực và van bồn tiểu nam đóng tự động PN10
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11717:2016 (BS EN 1112:2008) về Vòi nước vệ sinh - Sen vòi dùng làm vòi nước vệ sinh cho hệ thống cấp nước kiểu 1 và kiểu 2 - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12649:2020 về Bệ xí bệt và bộ bệ xí bệt có bẫy nước tích hợp
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12652:2020 về Bồn tiểu nữ - Yêu cầu chức năng và phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12496:2018 (EN 15091:2013) về Vòi nước vệ sinh - Vòi nước vệ sinh đóng và mở bằng điện
- Số hiệu: TCVN12496:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
