Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11869:2017 (hoàn toàn tương đương với BS-EN 246:2008) về Vòi nước vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật chung cho bộ phận điều chỉnh lưu lượng do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 138 biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thiết lập các quy định kỹ thuật đồng bộ và phương pháp thử nghiệm nghiêm ngặt đối với bộ phận điều chỉnh lưu lượng (thiết bị sục khí) lắp đặt trên các vòi nước vệ sinh nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng nước và an toàn cho người dùng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các bộ phận điều chỉnh lưu lượng được tích hợp hoặc lắp thêm vào đầu ra của vòi nước vệ sinh sử dụng trong hệ thống cấp nước sinh hoạt. Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, tổ chức nhập khẩu, đơn vị thử nghiệm chất lượng sản phẩm và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực thiết bị vệ sinh và xây dựng tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định các đặc tính kỹ thuật về điện-thủy lực, cơ học và âm học đối với bộ phận điều chỉnh lưu lượng của vòi nước vệ sinh.
- Giới hạn áp dụng cho các thiết bị hoạt động trong điều kiện áp suất và nhiệt độ nước tiêu chuẩn của hệ thống cấp nước sinh hoạt trong nhà.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Xác định danh mục các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan làm căn cứ đối chiếu khi thực hiện thử nghiệm.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về chất lượng vật liệu tiếp xúc với nước uống, phương pháp đo lưu lượng dòng chảy và các tiêu chuẩn đo lường tiếng ồn (âm học) của thiết bị vệ sinh.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Bộ phận điều chỉnh lưu lượng (Flow rate regulator): Thiết bị cơ học được thiết kế để duy trì hoặc giới hạn lưu lượng nước đi qua vòi ở một mức độ xác định, giảm thiểu sự ảnh hưởng của biến động áp suất từ hệ thống cấp nước.
- Thiết bị sục khí (Aerator): Bộ phận phụ trợ lắp ở đầu ra của vòi nước nhằm trộn lẫn không khí vào dòng nước, tạo ra dòng chảy êm dịu, không bị bắn tóe và hỗ trợ tiết kiệm nước hiệu quả.
- Áp suất vận hành: Chỉ số áp suất động của dòng nước tại đầu vào của vòi nước vệ sinh trong quá trình hoạt động thực tế.
4. Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4)
- Yêu cầu về an toàn vật liệu: Tất cả các chi tiết cấu thành bộ phận điều chỉnh lưu lượng tiếp xúc trực tiếp với nước sinh hoạt phải được làm từ vật liệu an toàn, không gây độc hại, không làm thay đổi màu sắc, mùi vị hoặc chất lượng của nguồn nước. Vật liệu phải có khả năng chống ăn mòn hóa học và chịu được nhiệt độ nước nóng theo giới hạn thiết kế.
- Yêu cầu về thiết kế và kích thước hình học: Thiết kế của bộ phận điều chỉnh lưu lượng phải đảm bảo tính đồng bộ, kích thước ren và các mối nối phải tuân thủ các tiêu chuẩn lắp lẫn quốc tế để dễ dàng tháo lắp, vệ sinh và thay thế khi cần thiết.
- Yêu cầu về tính năng thủy lực: Thiết bị phải đảm bảo tạo ra dòng chảy ổn định, phân phối nước đều và tạo bọt khí tối ưu. Lưu lượng nước qua thiết bị phải nằm trong giới hạn cho phép tương ứng với từng phân khúc áp suất quy định.
- Yêu cầu về âm học (giảm thiểu tiếng ồn): Cấu trúc bên trong của bộ phận điều chỉnh lưu lượng phải được tối ưu hóa để hạn chế tối đa tiếng ồn phát sinh do hiện tượng xâm thực hoặc ma sát của dòng chảy ở áp suất cao, đáp ứng các tiêu chuẩn về giới hạn tiếng ồn trong không gian sinh hoạt.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11869:2017 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành công bố. Các đơn vị sản xuất và kinh doanh sản phẩm vòi nước vệ sinh cần tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật nêu trên để đảm bảo chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BS EN 246:2008
VÒI NƯỚC VỆ SINH - YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG CHO BỘ PHẬN ĐIỀU CHỈNH LƯU LƯỢNG
Sanitary tapware - General specifications for flow rate regulators
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Định danh
5 Ghi nhãn, nhận biết
6 Vật liệu
7 Kích thước
8 Đặc tính thủy lực
9 Tính năng kỹ thuật của bộ phận điều chỉnh lưu lượng ở nhiệt độ cao
10 Tính năng cơ học bộ phận điều chỉnh lưu lượng thân nhựa
11 Đặc tính về độ ồn
Phụ lục A (quy định) Kích thước lắp của bộ phận điều chỉnh lưu lượng tại đầu vòi nước
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 11869:2017 hoàn toàn tương đương BS EN 246:2008.
TCVN 11869:2017 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VÒI NƯỚC VỆ SINH - YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG CHO BỘ PHẬN ĐIỀU CHỈNH LƯU LƯỢNG
Sanitary tapware - General specifications for flow rate regulators
Tiêu chuẩn này quy định:
- Kích thước, đặc tính cơ học, thủy lực và độ ồn của bộ phận Điều chỉnh lưu lượng phải được thỏa mãn;
- Các quy trình thử nghiệm cho các đặc tính này.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho:
- Bộ phận điều chỉnh lưu lượng lắp với sen vòi vệ sinh sử dụng trong nhà vệ sinh, nhà tắm, nhà bếp (vòi đơn, bộ vòi kết hợp, van trộn cơ học, van ổn định nhiệt).
- Bộ phận điều chỉnh lưu lượng được sử dụng dưới những điều kiện nhiệt độ và áp lực sau:
Bảng 1 - Điều kiện sử dụng bộ phận điều chỉnh lưu lượng
| Thông số | Giới hạn sử dụng | Giới hạn khuyên dùng đối với vận hành đúng |
| Áp suất động | 0,05 MPa ≤ P ≤ 0,5 MPa (0,5 bar ≤ P ≤ 5 bar) |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2046:2009 về Động cơ điêzen - Vòi phun - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-52:2007 (IEC 60335-2-52 : 2005) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-52: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị vệ sinh răng miệng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-105:2014 (IEC 60335-2-105:2012) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-105: Yêu cầu cụ thể đối với buồng tắm đa chức năng có vòi hoa sen
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11870-1:2017 (BS-EN 274-1:2002) về Phụ kiện thoát nước cho thiết bị vệ sinh - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12591:2018 về Chất xử lý cáu cặn cho thiết bị trao đổi nhiệt - Yêu cầu xử lý kỹ thuật và phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12500:2018 về Vòi nước vệ sinh - Hiệu quả sử dụng nước
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12495:2018 (EN 12541:2002) về Vòi nước vệ sinh - Van xả áp lực và van bồn tiểu nam đóng tự động PN10
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7705:2007 (ISO 49 :1994) về Đầu nối ống bằng gang dẻo được chế tạo ren theo ISO 7-1
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2046:2009 về Động cơ điêzen - Vòi phun - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-52:2007 (IEC 60335-2-52 : 2005) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-52: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị vệ sinh răng miệng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-105:2014 (IEC 60335-2-105:2012) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-105: Yêu cầu cụ thể đối với buồng tắm đa chức năng có vòi hoa sen
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11870-1:2017 (BS-EN 274-1:2002) về Phụ kiện thoát nước cho thiết bị vệ sinh - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12591:2018 về Chất xử lý cáu cặn cho thiết bị trao đổi nhiệt - Yêu cầu xử lý kỹ thuật và phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12500:2018 về Vòi nước vệ sinh - Hiệu quả sử dụng nước
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12495:2018 (EN 12541:2002) về Vòi nước vệ sinh - Van xả áp lực và van bồn tiểu nam đóng tự động PN10
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11869:2017 (BS-EN 246:2008) về Vòi nước vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật chung cho bộ phận điều chỉnh lưu lượng
- Số hiệu: TCVN11869:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
