Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12650:2020
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12650:2020 quy định các yêu cầu kỹ thuật về chất lượng đối với sản phẩm sứ vệ sinh. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để đánh giá, phân loại và kiểm soát chất lượng các thiết bị sứ vệ sinh, đảm bảo an toàn và tính thẩm mỹ trong quá trình sử dụng.
Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung của các điều khoản đầu tiên trong tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho toàn bộ văn bản, bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Xác định rõ các loại sản phẩm sứ vệ sinh chịu sự điều chỉnh của tiêu chuẩn này.
- Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn liên quan được áp dụng song song để làm căn cứ đối chiếu.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành nhằm thống nhất cách hiểu và cách áp dụng trong quá trình thử nghiệm, đánh giá sản phẩm.
Yêu cầu kỹ thuật về diện tích bề mặt kiểm tra
Tiêu chuẩn quy định chi tiết về phương pháp xác định và phân vùng diện tích bề mặt để tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng, khuyết tật của sản phẩm:
- Quy chuẩn vùng kiểm tra: Sử dụng phần diện tích có cạnh 50mm để làm đơn vị đo lường tiêu chuẩn.
- Ví dụ áp dụng: Tiến hành kiểm tra và đánh giá chất lượng trên một vùng có diện tích quy đổi tương đương là 2500 mm2. Việc giới hạn diện tích này giúp xác định chính xác mật độ và kích thước của các khuyết tật bề mặt (nếu có) như vết rạn, bọt khí hoặc điểm đen.
Quy định đối với phần nhô ra (Projection) của thiết bị
Đối với các đặc điểm hình học và thiết kế của sản phẩm sứ vệ sinh, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với phần nhô ra:
- Yêu cầu kỹ thuật: Các phần nhô ra (projection) trên sản phẩm phải đảm bảo đúng kích thước thiết kế, không có các cạnh sắc nhọn gây nguy hiểm cho người sử dụng.
- Chất lượng bề mặt: Phần nhô ra phải được phủ men đều, đảm bảo độ bền cơ học và tính thẩm mỹ đồng bộ với toàn bộ thiết bị sứ vệ sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM SỨ VỆ SINH - YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ CHẤT LƯỢNG CỦA THIẾT BỊ SỨ VỆ SINH
Sanitary ceramic wares - Specification for quality of vitreous china sanitary appliances
Lời nói đầu
TCVN 12650:2020 thay thế TCVN 6073:2005 và TCVN 5436:2006.
TCVN 12650:2020 được xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn BS 3402:1969.
TCVN 12650: 2020 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM SỨ VỆ SINH - YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ CHẤT LƯỢNG CỦA THIẾT BỊ SỨ VỆ SINH
Sanitary ceramic wares - Specification for quality of vitreous china sanitary appliances
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu liên quan về chất lượng, dung sai kích thước đối với thiết bị sứ vệ sinh.
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:
2.1
Bọt khí (bubble)
Một phần nhỏ lồi lên trên bề mặt mẫu có đường kính tối đa nhỏ hơn 1 mm
2.2
Rạn men (craze)
Các đường nứt nhỏ trên bề mặt men
2.3
Lệch màu (discolouration)
Kính thước lớn nhất vết màu lớn hơn 6 mm hoặc số lượng các đốm hoặc các vết tập trung tạo hiệu ứng thay đổi màu sắc
2.4
Hoàn thiện mờ (dull finish)
Men chưa phát triển hoàn toàn, xuất hiện sáng mờ hoặc trên bề mặt nhìn thấy không bóng hoàn toàn
2.5
Nứt do làm lạnh (dunt)
Một đường nứt như sợi tóc xuyên suốt xương sản phẩm
2.6
Bỏ men (exposed body)
Một phần nhỏ không được tráng men có kích thước lớn nhất không nhỏ hơn 2 mm
2.7
Hoàn thiện (finish)
Tính đồng nhất và tình trạng bề mặt khác với màu của sản phẩm
2.8
Nứt nung (fire crack)
Một đường nứt nông trên bề mặt xương không tráng men. (Các vết nứt nung tại các vị trí không nhìn thấy có thể bỏ qua do không gây hại cho sản phẩm)
2.9
Bề mặt xả (flushing surface)
Bề mặt nhìn thấy sau khi lắp đặt và bị thấm ướt trong quá trình hoạt động của sản phẩm
2.10
Nhóm (grouping)
Sự xuất hiện một số các vết, vết rộp, lỗ châm kim hoặc đốm trên các phần diện tích gốm
2.11
Tích hợp (integral)
Một phần đúc với thiết bị
2.12
Vết rộp lớn (large blister)
Một phần nhỏ nhô lên trên bề mặt sản phẩm có kích thước lớn nhất không nhỏ hơn 3 mm và nhỏ hơn 6 mm
2.13
Vết lớn (large spot)
Một vùng màu tương phản có kích thước lớn nhất không nhỏ hơn 3 mm và nhỏ hơn 6 mm
2.14
Vết rộp trung bình (medium blister)
Một phần nhỏ nhô lên ở bề mặt sản phẩm có kích thước lớn nhất không
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7743:2007 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12494:2018 (EN 816:2017) về Vòi nước vệ sinh - Van đóng tự động PN10
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12495:2018 (EN 12541:2002) về Vòi nước vệ sinh - Van xả áp lực và van bồn tiểu nam đóng tự động PN10
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6073:2005 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5436:2006 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7743:2007 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12494:2018 (EN 816:2017) về Vòi nước vệ sinh - Van đóng tự động PN10
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12495:2018 (EN 12541:2002) về Vòi nước vệ sinh - Van xả áp lực và van bồn tiểu nam đóng tự động PN10
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12650:2020 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật về chất lượng của thiết bị sứ vệ sinh
- Số hiệu: TCVN12650:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
