Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5849:1994 quy định các yêu cầu kỹ thuật và thông số cơ bản đối với sứ cách điện đường dây kiểu treo dùng cho các đường dây tải điện trên không và trạm biến áp. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại sứ cách điện kiểu treo bằng vật liệu gốm (sứ) hoặc thủy tinh, được thiết kế để cách điện và giữ chặt các dây dẫn trên các đường dây tải điện trên không xoay chiều và trạm biến áp có tần số công nghiệp không quá 100Hz và điện áp danh định lớn hơn 1000V.
- Tiêu chuẩn cũng quy định các yêu cầu đối với các đơn vị sứ cách điện riêng lẻ cũng như các chuỗi sứ cách điện được liên kết từ nhiều đơn vị sứ để sử dụng trong các điều kiện khí hậu khác nhau.
- Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
- Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác khi áp dụng, TCVN 5849:1994 viện dẫn đến các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp thử nghiệm cơ lý, thử nghiệm đặc tính điện, quy định về lớp mạ kẽm bảo vệ chống ăn mòn trên các chi tiết kim loại, và các tiêu chuẩn về kích thước hình học của các phụ kiện liên kết đường dây.
- Định nghĩa và phân loại (Điều 3)
- Đơn vị sứ cách điện kiểu treo: Là một bộ phận cách điện hoàn chỉnh bao gồm phần cách điện (bằng sứ hoặc thủy tinh) được gắn chặt với các phụ kiện kim loại truyền lực (mũ sứ và ty sứ) bằng chất kết dính.
- Chuỗi sứ cách điện: Là một tổ hợp gồm hai hoặc nhiều đơn vị sứ cách điện kiểu treo được liên kết động với nhau nhằm đáp ứng yêu cầu về cấp điện áp và tải trọng cơ học của đường dây.
- Phân loại theo kiểu liên kết: Sứ cách điện kiểu treo được phân chia chủ yếu thành hai loại dựa trên cơ cấu liên kết cơ khí: liên kết kiểu chốt - cối (ball and socket) và liên kết kiểu khe - lưỡi (clevis and tongue).
- Yêu cầu kỹ thuật cơ bản (Điều 4)
- Yêu cầu về phần cách điện: Phần sứ cách điện phải được chế tạo từ vật liệu gốm hoặc thủy tinh chất lượng cao, bề mặt phải nhẵn bóng, không có các vết nứt, bọt khí, tạp chất hoặc các khuyết tật khác làm suy giảm độ bền điện và độ bền cơ học. Lớp men phủ trên bề mặt sứ phải đều màu, bám dính chắc chắn và có khả năng chống chịu tốt dưới tác động của môi trường.
- Yêu cầu về các chi tiết kim loại: Mũ sứ và ty sứ phải được chế tạo từ vật liệu có độ bền cơ học cao như gang dẻo hoặc thép đúc. Toàn bộ bề mặt ngoài của các chi tiết kim loại phải được bảo vệ bằng lớp mạ kẽm nhúng nóng đồng đều, không bị bong tróc để chống ăn mòn hiệu quả trong điều kiện vận hành ngoài trời.
- Yêu cầu về chất kết dính (xi măng): Chất kết dính dùng để liên kết phần cách điện với mũ sứ và ty sứ phải là loại xi măng chuyên dụng, có độ bám dính cao, không gây ra ứng suất nội nguy hiểm do sự giãn nở nhiệt không đồng đều giữa các vật liệu và không gây ăn mòn hóa học đối với các chi tiết kim loại.
- Đặc tính cơ - điện định mức: Tiêu chuẩn quy định rõ các thông số giới hạn về tải trọng phá hủy cơ học định mức (ví dụ: các cấp tải trọng 70kN, 120kN, 160kN...) và các đặc tính điện học bắt buộc bao gồm điện áp phóng điện khô tần số công nghiệp, điện áp phóng điện ướt tần số công nghiệp, và điện áp phóng điện xung kích sét.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5849 – 1994
SỨ CÁCH ĐIỆN ĐƯỜNG DÂY KIỂU TREO
String insulator of ceramic material for overhead lines
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sứ cách điện đường dây kiểu treo (sau đây gọi tắt là sứ treo) dùng để cách điện và cố định dây dẫn, dây chống sét trên đường dây trên không và các thiết bị phân phối điện áp xoay chiều trên 1000 V, tần số đến 100Hz.
1. Phân loại
1.1. Sứ treo được chế tạo theo hai mức lực phá hủy cơ học 40 kN và 70 kN.
1.2. Sứ treo được ký hiệu như sau:
S – Sứ cách điện bằng gốm;
TD – Dùng để treo và cố định dây dẫn;
40; 70 Lực phá hủy cơ học, kN.
Ví dụ:
STD – 70: Sứ treo có lực phá hủy cơ học 70 kN.
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Sứ treo có thể được chế tạo theo nhiều kiểu khác nhau về kích thước hình học và hình dáng, nhưng phải được nêu rõ trong tiêu chuẩn hay tài liệu kỹ thuật cụ thể.
2.1.1. Dung sai của kích thước không chỉ dẫn trên hình vẽ phải ở trong phạm vi ± (0,025a + 2,5) mm, trong đó a là kích thước đo bằng mm.
2.1.2. Chiều dài đường rò trên bề mặt sứ treo không được nhỏ hơn trị số quy định ghi trong bảng 1
Bảng 1
| Lực phá hủy cơ học khi kéo, kN | Chiều dài đường rò không nhỏ hơn, mm |
| 40 70 | 285 320 |
2.1.3. Sai lệch khối lượng thực của sứ treo so với giá trị danh định ghi trong tiêu chuẩn hay tài liệu kỹ thuật phải ở trong phạm vi ± 5%.
2.2. Yêu cầu chất lượng bề mặt sứ treo.
2.2.1. Bề mặt của sứ treo, trừ những chỗ đã được định rõ trong tài liệu kỹ thuật cụ thể, phải được tráng một lớp men đồng đều.
Mẫu của lớp men phải được định rõ trong tài liệu kỹ thuật cụ thể.
Cho phép lớp men có những sắc thái khác nhau ở mức độ không đáng kể nhưng không được thay đổi đột ngột từ sắc thái này sang sắc thái khác.
2.2.2. Trên bề mặt sứ treo không được phép có các khuyết tật sau: các vết nứt rạn, các vết men xoáy, các bọt men.
2.2.3. Trên bề mặt sứ treo được phép có một số khuyết tật liệt kê trong bảng 2.
Sứ treo được coi là phù hợp yêu cầu kỹ thuật nếu:
- Diện tích của một khuyết tật riêng lẻ nào đó;
- Diện tích tổng cộng của các khuyết tật cùng loại;
- Diện tích tổng cộng của tất cả các loại khuyết tật (không kể phần diện tích có muội hoặc ánh kim loại).
Không vượt hơn các giá trị ghi trong bảng 2
Bảng 2
| Loại khuyết tật |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5850:1994 về thủy tinh cách điện đường dây kiểu treo
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5851:1994 về thủy tinh cách điện kiểu đỡ điện áp từ 1 đến 35kV
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5628:1991 (ST SEV 5239 - 85) về Tấm cách điện - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5629:1991 về tấm cách điện - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5630:1991 về Băng dính cách điện - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5631:1991 về Băng dính cách điện - Phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5170:1990 về Sứ cách điện kiểu xuyên điện áp đến 35 kV - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6073:2005 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5850:1994 về thủy tinh cách điện đường dây kiểu treo
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5851:1994 về thủy tinh cách điện kiểu đỡ điện áp từ 1 đến 35kV
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5628:1991 (ST SEV 5239 - 85) về Tấm cách điện - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5629:1991 về tấm cách điện - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5630:1991 về Băng dính cách điện - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5631:1991 về Băng dính cách điện - Phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7998-2:2009 (IEC 60383 – 2 :1993) về Cái cách điện dùng cho đường dây trên không có điện áp danh nghĩa lớn hơn 1000V - Phần 2: Cách điện kiểu treo và bộ cách điện dùng cho hệ thống điện xoay chiều - Định nghĩa, phương pháp thử nghiệm và tiêu chí chấp nhận
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5170:1990 về Sứ cách điện kiểu xuyên điện áp đến 35 kV - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6073:2005 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5849:1994 về sứ cách điện đường dây kiểu treo
- Số hiệu: TCVN5849:1994
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1994
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
