Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5850:1994 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với cách điện thủy tinh kiểu treo (loại mũ và ty) dùng cho các đường dây tải điện trên không có điện áp danh định lớn hơn 1000V. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các đơn vị cách điện bằng thủy tinh cường lực kiểu treo (loại mũ và ty) dùng trên các đường dây tải điện trên không xoay chiều có điện áp danh định lớn hơn 1000V và tần số không quá 100Hz.
- Các quy định trong tiêu chuẩn này cũng được áp dụng tương tự cho các đơn vị cách điện sử dụng trong các trạm biến áp hoặc các thiết bị phân phối điện ngoài trời.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại cách điện làm việc trong môi trường có tính chất hóa học đặc biệt nguy hại hoặc điều kiện khí hậu quá khắc nghiệt vượt ngoài thiết kế thông thường nếu không có thỏa thuận riêng giữa nhà sản xuất và khách hàng.
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong việc áp dụng, TCVN 5850:1994 viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp thử nghiệm cách điện đường dây trên không (như tiêu chuẩn IEC liên quan).
- Các tiêu chuẩn về ren, kích thước hình học, dung sai của các chi tiết liên kết cơ khí và khớp nối của chuỗi cách điện.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật về lớp mạ kẽm nhúng nóng trên bề mặt các chi tiết bằng kim loại để đảm bảo khả năng chống ăn mòn ngoài trời.
Quy định cách thức phân loại và các thông số kỹ thuật cốt lõi của cách điện thủy tinh kiểu treo:
- Phân loại theo tải trọng phá hủy cơ học danh định: Cách điện được phân chia thành các cấp tải trọng khác nhau (ví dụ: 70 kN, 120 kN, 160 kN, 210 kN, 300 kN) để phù hợp với yêu cầu chịu lực của từng cấp điện áp và loại cột đỡ.
- Phân loại theo kiểu liên kết cơ học: Xác định các kiểu liên kết giữa các đơn vị cách điện với nhau và với phụ kiện đường dây, phổ biến nhất là kiểu liên kết chốt - mũ (cap and pin) sử dụng khớp cầu hoặc khớp khe hở.
- Thông số kích thước cơ bản: Quy định cụ thể về đường kính đĩa cách điện, chiều cao xây dựng của đơn vị cách điện và chiều dài đường rò tối thiểu nhằm đảm bảo khả năng vận hành an toàn trong điều kiện môi trường bình thường và ô nhiễm.
Đây là điều khoản quan trọng quy định chi tiết về chất lượng vật liệu, công nghệ chế tạo và các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm:
- Yêu cầu về vật liệu thủy tinh: Phần cách điện phải được chế tạo từ thủy tinh cường lực chất lượng cao. Thủy tinh phải có độ đồng nhất tuyệt đối, không được có các khuyết tật nghiêm trọng như bọt khí lớn, vết nứt, tạp chất lạ hoặc ứng suất nội bộ không đều có thể gây nứt vỡ tự phát hoặc làm giảm độ bền cơ - điện.
- Yêu cầu về chi tiết kim loại: Mũ cách điện phải được làm bằng gang dẻo hoặc gang cầu có độ bền cơ học cao; ty cách điện phải được chế tạo từ thép rèn hoặc thép cacbon chất lượng cao. Tất cả các chi tiết kim loại tiếp xúc với môi trường phải được bảo vệ chống ăn mòn bằng phương pháp mạ kẽm nhúng nóng với chiều dày lớp mạ đạt tiêu chuẩn quy định.
- Yêu cầu về chất kết dính (xi măng): Chất kết dính dùng để liên kết phần thủy tinh với mũ gang và ty thép phải là loại xi măng poóc lăng đặc biệt hoặc chất kết dính chuyên dụng, có độ bền cơ học cao, không co ngót lớn và không gây ăn mòn hóa học đối với các chi tiết kim loại tiếp xúc.
- Yêu cầu về ngoại quan và kích thước: Bề mặt thủy tinh phải nhẵn bóng, không có các gờ sắc nhọn hay khuyết tật bề mặt. Kích thước hình học của cách điện phải nằm trong phạm vi dung sai cho phép để đảm bảo tính lắp lẫn và khả năng phối hợp cách điện tối ưu trong quá trình thi công, vận hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5850 – 1994
THỦY TINH CÁCH ĐIỆN ĐƯỜNG DÂY KIỂU TREO
String glass insulator for overhead lines
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thủy tinh cách điện đường dây kiểu treo (sau đây gọi tắt là thủy tinh treo) dùng để cách điện và cố định dây dẫn, dây chống sét trên đường dây trên không và các thiết bị phân phối điện áp xoay chiều trên 1000V, tần số đến 100Hz.
1. Phân loại
1.1. Thủy tinh treo được chế tạo theo hai mức lực phá hủy cơ học 40kN và 70kN.
1.2. Thủy tinh treo được ký hiệu như sau:
T – Thủy tinh cách điện;
TD – Dùng để treo và cố định dây dẫn;
40:70 – Lực phá hủy cơ học, kN.
Ví dụ:
TTD – 70: Thủy tinh treo có lực phá hủy cơ học 70 kN.
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Thủy tinh treo có thể được chế tạo theo nhiều kiểu khác nhau về kích thước hình học và hình dáng, nhưng phải được nêu rõ trong tiêu chuẩn hay tài liệu kỹ thuật cụ thể.
2.1.1 Dung sai của kích thước không chỉ dẫn trên hình vẽ phải ở trong phạm vi ± ( 0,015a + 2,0) mm, trong đó a là kích thước đo bằng mm.
2.1.2. Chiều dài đường rò trên bề mặt thủy tinh treo không được nhỏ hơn giá trị ghi trong bảng 1.
Bảng 1
| Lực phá hủy cơ học khi kéo, kN | Chiều dài đường rò rỉ không nhỏ hơn, mm |
| 40 70 | 285 320 |
2.1.3. Sai lệch khối lượng thực của thủy tinh treo so với giá trị danh định ghi trong tiêu chuẩn hay tài liệu kỹ thuật phải ở trong phạm vi ± 4%.
2.2. Yêu cầu chất lượng thủy tinh
2.2.1. Thủy tinh phải trong suốt. Cho phép sử dụng thủy tinh màu có độ trong suốt đủ để phát hiện những khuyết tật bên trong.
2.2.2. Bề mặt thủy tinh treo phải nhẵn. Trong thủy tinh và trên bề mặt không được có các khuyết tật sau:
- Các nếp nhăn rõ rệt;
- Các tạp chất lạ;
- Bọt hở, vết rạn, vỡ.
2.2.3. Mức độ khuyết tật cho phép như sau:
a. Ở đầu và cổ thủy tinh treo không được phép có bọt, tạp chất.
Trên thủy tinh treo không được có vết sây sát. Chiều cao của giờ (hình thành do khuôn tạo ra) trên bề mặt thủy tinh treo không được lớn hơn 1 mm.
b. Ở các vị trí khác, quy định như sau:
- Đối với thủy tinh treo có đường kính vị trí lớn nhất trên sản phẩm tới 100mm:
+ Không quá 3 bọt, đường kính mỗi bọt không lớn hơn 1,5mm;
+ Không quá một tạp chất, đường kính không lớn hơn 1 mm.
- Đối với thủy tinh treo có đường kính vị trí lớn nhất trên sản phẩm lớn hơn 100mm:
+ Không quá 3 bọt, đường kính mỗi bọt không lớn hơn 2 mm. Khoảng cách giữa các bọt không nhỏ hơn 20 mm;
+ Không quá một tạp chất, đường kính không lớn hơn 2 mm.
2.3. Thủy tinh treo phải chịu đường bền nhiệt qua 5 chu kỳ thay
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-3:2000 (IEC 227-3 : 1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 3 - Cáp không có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-4:2000 (IEC 227-4:1992, Amd. 1:1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 4 - Cáp có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-1:2007 về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-5:2007 về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 5: Cáp (dây) mềm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5935:1995 (IEC 502 – 1983) về cáp điện lực cách điện bằng chất điện môi rắn có điện áp danh định từ 1 kV đến 30 kV do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5849:1994 về sứ cách điện đường dây kiểu treo
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5851:1994 về thủy tinh cách điện kiểu đỡ điện áp từ 1 đến 35kV
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5628:1991 (ST SEV 5239 - 85) về Tấm cách điện - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5629:1991 về tấm cách điện - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5630:1991 về Băng dính cách điện - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5631:1991 về Băng dính cách điện - Phương pháp thử
- 1Quyết định 888/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-3:2000 (IEC 227-3 : 1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 3 - Cáp không có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-4:2000 (IEC 227-4:1992, Amd. 1:1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 4 - Cáp có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-1:2007 về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-5:2007 về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 5: Cáp (dây) mềm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5935:1995 (IEC 502 – 1983) về cáp điện lực cách điện bằng chất điện môi rắn có điện áp danh định từ 1 kV đến 30 kV do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5849:1994 về sứ cách điện đường dây kiểu treo
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5851:1994 về thủy tinh cách điện kiểu đỡ điện áp từ 1 đến 35kV
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5628:1991 (ST SEV 5239 - 85) về Tấm cách điện - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5629:1991 về tấm cách điện - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5630:1991 về Băng dính cách điện - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5631:1991 về Băng dính cách điện - Phương pháp thử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7998-2:2009 (IEC 60383 – 2 :1993) về Cái cách điện dùng cho đường dây trên không có điện áp danh nghĩa lớn hơn 1000V - Phần 2: Cách điện kiểu treo và bộ cách điện dùng cho hệ thống điện xoay chiều - Định nghĩa, phương pháp thử nghiệm và tiêu chí chấp nhận
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4759:1993 về Sứ đỡ đường dây điện áp từ 1 đến 35 kV
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5850:1994 về thủy tinh cách điện đường dây kiểu treo
- Số hiệu: TCVN5850:1994
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1994
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
