Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6070:1995
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6070:1995 quy định phương pháp xác định nhiệt thủy hóa của xi măng poóc lăng bằng phương pháp nhiệt lượng kế hòa tan. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá lượng nhiệt tỏa ra trong quá trình đông kết và đóng rắn của xi măng, đặc biệt có ý nghĩa trong thi công các công trình bê tông khối lớn nhằm kiểm soát nứt do nhiệt.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xi măng poóc lăng, xi măng poóc lăng hỗn hợp và các loại xi măng khác có yêu cầu xác định nhiệt thủy hóa tương tự.
- Phương pháp thử được tiến hành dựa trên nguyên lý đo nhiệt lượng hòa tan của xi măng chưa thủy hóa và xi măng đã thủy hóa ở các tuổi ngày quy định.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan sau:
- TCVN 4787:1989 về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với xi măng để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử nghiệm.
- Các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về nước cất và hóa chất dùng trong phòng thí nghiệm để đảm bảo độ tinh khiết và tính chính xác của phép đo.
3. Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 3)
Nguyên tắc xác định nhiệt thủy hóa của xi măng được quy định cụ thể như sau:
- Nhiệt thủy hóa của xi măng tại một tuổi ngày nhất định (thường là 7 ngày hoặc 28 ngày) được tính bằng hiệu số giữa nhiệt lượng hòa tan của mẫu xi măng khô (chưa thủy hóa) và nhiệt lượng hòa tan của mẫu xi măng đã thủy hóa ở tuổi ngày đó.
- Quá trình hòa tan mẫu thử được thực hiện trong hỗn hợp axit flohydric (HF) và axit nitric (HNO3) ở điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn bên trong một nhiệt lượng kế chuyên dụng được hiệu chuẩn kỹ lưỡng.
4. Hóa chất và vật liệu thử nghiệm (Điều 4)
Yêu cầu về các loại hóa chất, thuốc thử và vật liệu sử dụng trong quá trình phân tích bao gồm:
- Axit flohydric (HF): Sử dụng dung dịch axit có nồng độ đậm đặc (khoảng 38% đến 40%) để hòa tan các thành phần silicat trong xi măng.
- Axit nitric (HNO3): Sử dụng dung dịch axit đậm đặc (tỷ trọng d = 1,40 đến 1,42) phối hợp tạo môi trường hòa tan tối ưu.
- Oxit kẽm (ZnO): Sử dụng loại tinh khiết hóa học (đã được nung ở nhiệt độ cao khoảng 900 độ C đến 950 độ C trong vòng 1 giờ và làm nguội trong bình hút ẩm) để làm chất chuẩn xác định nhiệt dung của hệ thống nhiệt lượng kế.
- Nước cất: Phải sử dụng nước cất hoàn toàn tinh khiết, không chứa tạp chất ion để tránh làm sai lệch kết quả đo nhiệt lượng.
- Sáp parafin hoặc chất chống ăn mòn: Dùng để bảo vệ các bộ phận kim loại hoặc các chi tiết dễ bị axit ăn mòn trong thiết bị đo của nhiệt lượng kế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XI MĂNG POÓC LĂNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHIỆT THỦY HOÁ
Portland cement - Test method for heat of hydration
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định nhiệt thuỷ hoá của các loại xi măng poóc lăng.
TCVN 4031: 1985 Xi măng- phương pháp xác định độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết.
TCVN 2230: 1977 Sàng và rây. Lưới đan và lưới dục lỗ. Kích thước lỗ. TCVN 1966: 1977 Khí hậu chuẩn dùng trong đo lường và thử nghiệm TCVN 141: 1986 Xi măng – Phương pháp phân tích hoá học.
3. Nguyên tắc phân tích của phương pháp.
Nhiệt thuỷ hoá của xi măng poóc lăng được xác định bằng cách đo nhiệt hòa tan của xi măng chưa thuỷ hoá (Q0) và xi măng đã thuỷ hoá (Qn) (thường đo sau 3, 7, 28 ngày). Hiệu số (Q0- Qn) là nhiệt thuỷ hoá của xi măng đối với thời gian thuỷ hoá tương ứng.
4.1. Nhiệt lượng kế (hình 1).
4.1.1. Bình téc mốt (1-) đường kính từ 75 đến 85mm, dung tích từ 550 đến 600ml có nắp đậy bằng vật liệu xốp (2) được đặt trong một hộp cách nhiệt (3) còn gọi là hôp téc mốt.
Bình téc mốt phải được tráng một lớp parafin bền axit HF, Lớp tráng phải được kiểm tra trước khi thử mẫu, nếu có vết sước phải tráng lại.
4.1.2. Hộp téc mốt (3) bằng gỗ để giữ bình téc mốt. Giữa bình và hộp gỗ có lớp lót cách nhiệt bằng bông hoặc vật liệu cách nhiệt khác dày từ 1 đến 2cm (4). Hộp téc mốt được đặt trong hộp máy bằng gỗ (5) kích thước 25cm x 25cm x 25cm để tăng thêm khả năng cách nhiệt của bình téc mốt.
4.1.3. Nhiệt kế Bécman (6) với độ chia ít nhất 0,010C, phạm vi đo từ 50 đến 60C có gắn kèm kính phóng đại (7) được giữ bằng giá đỡ (8). Phần chuôi nhiệt kế (9) phải tráng parafin.
4.1.4. Phễu (10) làm bằng thuỷ tinh hoặc chất dẻo. Chuôi phễu dài ít nhất 6cm, đường kính trong của chuôi phễu ít nhất 5mm.
4.1.5. Động cơ máy khuấy (11) có thể điều chỉnh ở một tốc độ ổn định từ 300 đến 400 vòng/phút. Cần khuấy (12) có đường kính từ 3,0 đến 3,5cm. Cần khuấy và cánh khuấy bằng thuỷ tinh hoặc chất dẻo được tráng parafin.

4.2. Dụng cụ và hoá chất
- Thùng dưỡng bộ mẫu theo TCVN 4031: 1985;
- Cối sứ hoặc cối đồng;
- Chảo và bay theo TCVN 4031: 1985,
- ống nghiệm có đủờng kính 10mm, dung tích khoảng 15ml, có nút hoặc túi PVC hai lớp có dung tích từ 15 đến 20ml
- Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ;
- Lò nung 10000C;
- Chén sấy, chén nung;
- Sàng có kích thước lỗ 0,2mm và 0,5mm theo TCVN 2230: 1977;
- Cân kĩ thuật xó độ chính xác tới 0, lg;
- Cân phân tích có độ chính xác tới 0,002g;
- Bình hút ẩm;
- Đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ để bàn;
- Kính phóng đại 10 lần;
- Hộp thuỷ tinh có nắp kín đường kính từ 30 đến 40mm,
- Chổi lông nhỏ
- Thìa nhỏ;
- Bình thuỷ tinh 10%
- Bình định mức 1000ml;
- ống đong 10ml và 500ml,
- Pipét 50ml;
- Đũa thủy tinh;
- Kẽm oxit ZnO, tinh khiết phân tích (TKPT);
- Axit nitric HNO3 (γ = 1,42 kg/l);
- Parafin;
- Nước cất theo TCVN 2117: 1977.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2682:1992 về xi măng pooclăng - yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1977 về xi măng poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:1992 về xi măng poóc lăng trắng
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6068:1995 về xi măng poóc lăng bền sunfat - phương pháp xác định độ nở sunfat
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:2000 về xi măng poóc lăng trắng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 về Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6820:2001 về Xi măng poóc lăng chứa bari - Phương pháp phân tích hoá học
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2682:1992 về xi măng pooclăng - yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1977 về xi măng poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:1992 về xi măng poóc lăng trắng
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4031:1985 về xi măng - Phương pháp xác định độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết và tính ổn định thể tích
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6068:1995 về xi măng poóc lăng bền sunfat - phương pháp xác định độ nở sunfat
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1966:1977 về khí hậu chuẩn dùng trong đo lường và thử nghiệm
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:2000 về xi măng poóc lăng trắng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 về Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6820:2001 về Xi măng poóc lăng chứa bari - Phương pháp phân tích hoá học
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6070:2005 về Xi măng - Phương pháp xác định nhiệt thuỷ hoá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2230:1977 về Sàng và rây - Lưới đan và lưới đục lỗ - Kích thước lỗ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:1989 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7111:2002 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6070:1995 về xi măng poóc lăng - phương pháp xác định nhiệt thuỷ hoá
- Số hiệu: TCVN6070:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
