Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6068:1995 quy định phương pháp xác định độ nở sunfat của xi măng poóc lăng bền sunfat. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá khả năng chống chịu của xi măng trong môi trường xâm thực sunfat, đảm bảo chất lượng và tuổi thọ cho các công trình xây dựng đặc thù.
- Phạm vi áp dụng và nguyên lý của phương pháp
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xi măng poóc lăng bền sunfat. Nguyên lý của phương pháp dựa trên việc đo sự thay đổi chiều dài của các thanh vữa xi măng được ngâm trong dung dịch sunfat sau những khoảng thời gian quy định, so với chiều dài ban đầu của chúng.
- Đánh giá độ bền sunfat: Thông qua mức độ giãn nở của mẫu thử để xác định khả năng kháng sunfat của xi măng.
- Môi trường thử nghiệm: Sử dụng dung dịch natri sunfat (Na2SO4) với nồng độ tiêu chuẩn để đẩy nhanh quá trình xâm thực và đo lường chính xác.
- Thiết bị, dụng cụ và vật liệu yêu cầu
Để thực hiện phép thử theo TCVN 6068:1995, phòng thí nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ đạt chuẩn sau:
- Khuôn đúc mẫu: Khuôn kim loại dùng để tạo các thanh vữa có kích thước tiêu chuẩn, có chốt đo ở hai đầu để xác định sự thay đổi chiều dài.
- Dụng cụ đo chiều dài (đo độ nở): Thiết bị so sánh (comparator) có độ chính xác cao, cho phép đọc kết quả đến từng micromet.
- Cát tiêu chuẩn và nước cất: Sử dụng để chế tạo vữa xi măng theo tỷ lệ quy định.
- Hóa chất: Natri sunfat khan (Na2SO4) tinh khiết phân tích để pha chế dung dịch ngâm mẫu.
- Quy trình chuẩn bị và tiến hành thử nghiệm
Quy trình thử nghiệm được thực hiện nghiêm ngặt qua các bước sau nhằm đảm bảo tính khách quan và độ lặp lại của kết quả:
- Chuẩn bị vữa và đúc mẫu: Trộn xi măng, cát tiêu chuẩn và nước theo tỷ lệ quy định. Tiến hành đúc các thanh vữa vào khuôn, đảm bảo độ chặt đồng đều.
- Bảo dưỡng ban đầu: Mẫu sau khi đúc được bảo dưỡng trong phòng ẩm có độ ẩm không dưới 90% trong vòng 24 giờ trước khi tháo khuôn.
- Đo kích thước ban đầu: Sau khi tháo khuôn, mẫu được ngâm trong nước sạch đến tuổi quy định, sau đó tiến hành đo chiều dài ban đầu (L0) bằng thiết bị đo chuyên dụng.
- Ngâm trong dung dịch sunfat: Chuyển các thanh vữa vào ngâm trong dung dịch natri sunfat ở nhiệt độ tiêu chuẩn.
- Đo chiều dài ở các tuổi kiểm tra: Tiến hành đo lại chiều dài của mẫu ở các mốc thời gian quy định (ví dụ: 14 ngày, 28 ngày, hoặc dài hơn tùy theo yêu cầu cụ thể) để xác định độ nở.
- Cách tính toán và biểu thị kết quả
Độ nở sunfat của mẫu thử được tính bằng phần trăm (%) sự tăng chiều dài của thanh vữa so với chiều dài đo ban đầu:
- Công thức tính: Độ nở sunfat được tính toán dựa trên hiệu số giữa chiều dài đo tại thời điểm kiểm tra và chiều dài ban đầu, chia cho chiều dài danh nghĩa của thanh vữa (khoảng cách giữa hai đầu chốt trong).
- Xử lý số liệu: Kết quả cuối cùng là trị số trung bình của các mẫu thử trong cùng một tổ mẫu. Nếu có sự sai lệch quá lớn giữa các mẫu trong cùng tổ, phải tiến hành thử nghiệm lại.
- Ý nghĩa của việc xác định độ nở sunfat
Việc xác định độ nở sunfat theo TCVN 6068:1995 có ý nghĩa quyết định trong việc:
- Kiểm soát chất lượng sản xuất xi măng poóc lăng bền sunfat tại các nhà máy.
- Lựa chọn đúng chủng loại xi măng cho các công trình cảng biển, công trình ngầm, đập thủy lợi hoặc những nơi có nguồn nước và đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.
- Hạn chế tối đa hiện tượng nứt vỡ, hủy hoại cấu trúc bê tông do phản ứng hóa học giữa các khoáng chất trong xi măng với ion sunfat từ môi trường bên ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XI MĂNG POÓC LĂNG BỀN SUN PHÁT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ NỞ SUN PHÁT
Sulfate resisting portland cement - Test methods for potential expansion of mortars exposed to sulfate
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ nở sun phát đối với xi măng poóc lăng bền sun phát cao.
TCVN 139: 1991 Cát tiêu chuẩn để thử xi măng;
TCVN 4787: 1989 Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị thử; TCVN 141: 1986 Ximăng - Phương pháp phân tích hoá học;
TCVN 2230: 1977 Sàng và rây – Lưới đan và lưới đục lỗ - Kích thước lỗ;
TCVN ]966: 1977 Khí hậu chuẩn dùng trong đo lường và thử nghiệm; TCVN 4506: 1987 Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kĩ thuật.
Phương pháp này xác định khả năng bền sun phát của xi măng bằng cách đo mức giãn nở của thanh mẫu được chế tạo từ hỗn hợp xi măng thạch cao và cát.
Hàm lượng SO3 trong hỗn hợp xi măng thạch cao bằng 7% khối lượng.
4.1. Dụng cụ thử
4.1.1. Khuôn 25,40mm x 25,40mm x 285,75mm (hình l) được chế tạo bằng thép hoặc bằng gang có độ cứng cao.
Kích thước của khuôn khi chế tạo quy định trong bảng l.
Bảng 1- Khuôn mẫu
Kích thước tính bằng milimét.
| Tên chi tiết | Kích thước | Giới hạn cho phép khi chế tạo |
| Chiều dài hữu ích Chiều rộng hữu ích Chiều cao hữu ích | 285,75 25,40 25,40 | 258,75 ± 0,60 25,40 ± 3,30 25,40 ± 0,30 |
Từng chi tiết của khuôn phải được đánh số để khitháo lắp khuôn thuận lợi.
Thanh dọc và thanh ngang của khuôn phải thang, nhan, khi ghép với để khuôn phải khít.
Các góc ghép giữa các thanh và đế khuôn phải bảo đảm 900 ± 0,50.
- Dụng cụ tháo khuôn và chổi quét khuôn làm bằng vật liệu mềm hơn kim loại làm khuôn.
- Đinh tán đường kính 5mm, dài 20m để lắp vào hai đầu khuôn được chế tạo bằng đồng hoặc thép không rỉ. Trên đầu đinh tán có vết lõm, sâu lmm, đường kính 1mm.
- Vít điều chỉnh đinh tán đường kính 6mm, dài 10mm.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1997 về xi măng poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kĩ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6069:1995 về xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1977 về xi măng poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:1992 về xi măng poóc lăng trắng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6070:1995 về xi măng poóc lăng - phương pháp xác định nhiệt thuỷ hoá
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6072:1996 về nguyên liệu để sản xuất xi măng poóc lăng - đá vôi - yêu cầu kĩ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 về Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6820:2001 về Xi măng poóc lăng chứa bari - Phương pháp phân tích hoá học
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4030:2003 (EN 196-6: 1989, có sửa đổi) về Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1997 về xi măng poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kĩ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6069:1995 về xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1977 về xi măng poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:1992 về xi măng poóc lăng trắng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4506:1987 về nước cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN139:1991 về cát tiêu chuẩn để thử xi măng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6070:1995 về xi măng poóc lăng - phương pháp xác định nhiệt thuỷ hoá
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1966:1977 về khí hậu chuẩn dùng trong đo lường và thử nghiệm
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6072:1996 về nguyên liệu để sản xuất xi măng poóc lăng - đá vôi - yêu cầu kĩ thuật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 về Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6820:2001 về Xi măng poóc lăng chứa bari - Phương pháp phân tích hoá học
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4030:2003 (EN 196-6: 1989, có sửa đổi) về Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2230:1977 về Sàng và rây - Lưới đan và lưới đục lỗ - Kích thước lỗ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:1989 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7111:2002 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6068:2004 về Xi măng poóc lăng bền sunphat - Phương pháp xác định độ nở sunphat
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6068:1995 về xi măng poóc lăng bền sunfat - phương pháp xác định độ nở sunfat
- Số hiệu: TCVN6068:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
