Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2655:1978 quy định phương pháp xác định trị số pH trong nước uống. Đây là một chỉ tiêu vật lý - hóa học quan trọng nhằm đánh giá chất lượng nguồn nước sinh hoạt và ăn uống hàng ngày. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho việc xác định độ pH trong nước uống bằng phương pháp đo điện thế (sử dụng máy đo pH) hoặc phương pháp so màu. Trong đó, phương pháp đo điện thế là phương pháp trọng tài có độ chính xác cao nhất.
- Trị số pH của nước uống phản ánh tính chất axit hoặc kiềm của nước, có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của quá trình xử lý nước và khả năng ăn mòn đường ống dẫn nước.
- Điều 1: Quy định về lấy mẫu và bảo quản mẫu nước
- Mẫu nước dùng để xác định pH phải được lấy theo đúng các quy định kỹ thuật về lấy mẫu nước uống hiện hành.
- Dụng cụ chứa mẫu phải là chai thủy tinh trung tính hoặc chai nhựa polyethylene sạch, đã được rửa kỹ bằng nước cất và tráng lại nhiều lần bằng chính nguồn nước cần lấy mẫu.
- Do trị số pH của nước dễ bị thay đổi bởi sự giải phóng hoặc hấp thụ khí cacbonic (CO2) từ không khí, việc đo pH tốt nhất nên được tiến hành ngay tại hiện trường lúc lấy mẫu.
- Trong trường hợp không thể đo ngay tại chỗ, mẫu nước phải được đậy nút kín tuyệt đối để tránh tiếp xúc với không khí và phải được chuyển về phòng thí nghiệm để tiến hành đo trong thời gian sớm nhất (không quá 2 giờ kể từ khi lấy mẫu).
- Điều 2: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng
- Máy đo pH (pH mét): Thiết bị đo điện thế chuyên dụng có thang đo đọc được chính xác đến ít nhất 0,1 đơn vị pH. Máy cần được trang bị hệ thống bù nhiệt độ (bằng tay hoặc tự động).
- Hệ điện cực: Gồm một điện cực thủy tinh (điện cực chỉ thị) và một điện cực so sánh (thường là điện cực calomen hoặc điện cực bạc - clorua bạc). Có thể sử dụng điện cực kép (điện cực liên hợp) để thuận tiện cho quá trình đo.
- Nước cất pha chế: Nước cất dùng để pha các dung dịch đệm phải là nước cất không chứa khí cacbonic (được chuẩn bị bằng cách đun sôi nước cất thông thường trong 15 phút rồi làm nguội nhanh trong bình kín tránh tiếp xúc với không khí).
- Các dung dịch đệm tiêu chuẩn: Sử dụng để hiệu chuẩn máy đo pH. Các dung dịch đệm thông dụng bao gồm: dung dịch đệm kali hydro phtalat (pH khoảng 4,01 ở 25 độ C), dung dịch đệm photphat hỗn hợp (pH khoảng 6,86 ở 25 độ C) và dung dịch đệm natri tetraborat (pH khoảng 9,18 ở 25 độ C).
- Điều 3: Chuẩn bị thiết bị và hiệu chuẩn máy đo pH
- Trước khi tiến hành đo mẫu, máy đo pH phải được cắm điện và làm ấm theo đúng hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất thiết bị.
- Điện cực thủy tinh phải được ngâm bảo quản trong nước cất hoặc dung dịch bảo quản chuyên dụng trước khi sử dụng để đảm bảo màng thủy tinh hoạt động nhạy bén.
- Tiến hành hiệu chuẩn máy đo pH bằng ít nhất hai dung dịch đệm tiêu chuẩn có trị số pH bao quanh trị số pH dự kiến của mẫu nước cần đo (ví dụ: nếu nước có tính axit nhẹ đến trung tính, chọn đệm pH 4,01 và pH 6,86; nếu nước có tính kiềm nhẹ, chọn đệm pH 6,86 và pH 9,18).
- Quá trình hiệu chuẩn phải tính đến yếu tố nhiệt độ, điều chỉnh núm bù nhiệt độ trên máy tương ứng với nhiệt độ thực tế của dung dịch đệm tại thời điểm đo.
- Điều 4: Quy trình tiến hành đo trị số pH
- Rửa sạch các điện cực bằng nước cất, sau đó thấm khô nhẹ nhàng bằng giấy lọc mềm (tránh lau mạnh làm xước màng điện cực thủy tinh).
- Tráng điện cực ít nhất hai lần bằng chính mẫu nước chuẩn bị đo để loại bỏ hoàn toàn nước cất bám trên bề mặt điện cực.
- Nhúng điện cực vào cốc chứa mẫu nước cần đo, lắc nhẹ cốc để mẫu nước tiếp xúc đều với điện cực và đuổi hết bọt khí bám trên bề mặt điện cực.
- Để yên cốc chứa mẫu và đợi cho đến khi số chỉ trên màn hình máy đo pH đạt trạng thái ổn định hoàn toàn (thường sau khoảng 1 đến 2 phút) rồi ghi lại kết quả đo.
- Đồng thời ghi nhận nhiệt độ của mẫu nước tại thời điểm đo để phục vụ cho việc hiệu chỉnh kết quả nếu máy không có chế độ tự động bù nhiệt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2655 : 1978
NƯỚC UỐNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ pH
Drinking Water – Determination of pH
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ axit và bazơ của nước uống dựa trên việc đo pH của mẫu thử. pH có thể được đo trên máy pH hoặc so màu với thang màu tiêu chuẩn.
1. Lấy mẫu
Lấy mẫu nước theo TCVN 2652:1978
2. Phương pháp đo trên máy pH
Cho nước cần thử vào một cốc thủy tinh trung tính, khô và sạch. Dùng các dung dịch đệm chuẩn bị theo điều 3.2 để kiểm tra máy pH. Sau đó, rửa sạch điện cực chỉ thị bằng nước cất, nhúng vào nước cần thử và xác định pH của mẫu nước đem thử.
Giá trị pH đo được là trung bình cộng của ba kết quả xác định được.
3. Phương pháp so sánh với thang màu tiêu chuẩn
3.1. Nguyên tắc
Cho mẫu thử tác dụng với chỉ thị hỗn hợp, so sánh màu thu được với thang màu tiêu chuẩn.
3.2. Chuẩn bị các dung dịch
Dung dịch đỏ metyl 0,2%:
Cân 0,2g đỏ metyl, hòa vào 200ml rượu êtylic 90o, lắc đều. Thêm vào hỗn hợp 14,8ml dung dịch natri hydroxit 0,05N, lắc đều. Tiếp đó, thêm nước cất hai lần đến 1000ml.
Chuẩn bị hỗn hợp chỉ thị:
Trộn dung dịch đỏ metyl 0,2% và dung dịch brom-thymol xanh 0,4 0/00 với tỉ lệ 1 : 2 (về thể tích), lắc đều.
Các dung dịch để pha thang màu:
Coban clorua ngậm sáu phân tử nước (CoCl2.6H2O), dung dịch 59,5% trong 1l axit clohydric 1%.
Sắt (III) clorua ngậm sáu phân tử nước (FeCl3.6H2O), dung dịch 45,05g trong 1l axit clohydric 1%.
Đồng clorua ngậm hai phân tử nước (CuCl2.2H2O), dung dịch 200g trong 1l axit clohydric 1%.
Đồng sunfat ngậm năm phân tử nước (CuSO4.5H2O), dung dịch 200g trong 1l axit clohydric 1%.
Chuẩn bị thang màu:
Khi đã chuẩn bị xong các dung dịch trên, tiến hành chuẩn bị thang màu như số liệu cho trong bảng. Sau khi cho các dung dịch vào ống nghiệm ta được một hỗn hợp, đem lắc đều sẽ có độ màu thích hợp.
Bảng pha thang màu hỗn hợp
ml
| pH | Dung dịch COCl2 | Dung dịch FeCl3 | Dung dịch CuCl2 | Dung dịch CuSO4 | Nước cất hai lần |
| 4 | 9,6 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2653:1978 về nước uống - phương pháp xác định mùi, vị, màu sắc và độ đục
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2654:1978 về nước uống - Phương pháp xác định nhiệt độ
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2671:1978 về nước uống - Phương pháp xác định hàm lượng chất hữu cơ
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2672:1978 về nước uống - Phương pháp xác định độ cứng tổng số
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2673:1978 về nước uống - phương pháp xác định hàm lượng clo tự do
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2674:1978 về nước uống - Phương pháp xác định hàm lượng beryli
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2675:1978 về nước uống - phương pháp xác định hàm lượng molypden
- 1Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2653:1978 về nước uống - phương pháp xác định mùi, vị, màu sắc và độ đục
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2654:1978 về nước uống - Phương pháp xác định nhiệt độ
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2671:1978 về nước uống - Phương pháp xác định hàm lượng chất hữu cơ
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2672:1978 về nước uống - Phương pháp xác định độ cứng tổng số
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2673:1978 về nước uống - phương pháp xác định hàm lượng clo tự do
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2674:1978 về nước uống - Phương pháp xác định hàm lượng beryli
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2675:1978 về nước uống - phương pháp xác định hàm lượng molypden
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2652:1978 về nước uống - Phương pháp lấy, bảo quản và vận chuyển mẫu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2655:1978 về nước uống - Phương pháp xác định độ pH
- Số hiệu: TCVN2655:1978
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1978
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
