Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2654:1978
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2654:1978 quy định phương pháp xác định nhiệt độ của nước uống. Đây là một trong những chỉ tiêu vật lý cơ bản và quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình hóa học, sinh học diễn ra trong nguồn nước, đồng thời tác động đến cảm quan của người sử dụng. Việc xác định chính xác nhiệt độ nước giúp cung cấp số liệu nền tảng cho các phân tích hóa lý tiếp theo.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định nhiệt độ áp dụng cho nước uống và nước sinh hoạt.
- Nguyên tắc cốt lõi: Nhiệt độ của mẫu nước phải được đo ngay tại vị trí lấy mẫu hoặc ngay sau khi lấy mẫu. Điều này nhằm hạn chế tối đa sự trao đổi nhiệt giữa mẫu nước và môi trường xung quanh, đảm bảo phản ánh đúng trạng thái tự nhiên của nguồn nước.
- Điều 2: Thiết bị và dụng cụ đo lường
- Thiết bị đo được sử dụng là nhiệt kế thủy ngân hoặc các loại nhiệt kế chuyên dụng khác có thang chia độ phù hợp.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiệt kế: Phải có vạch chia độ với độ chính xác không lớn hơn 0,1 độ C hoặc 0,2 độ C để đảm bảo độ nhạy và độ chính xác cần thiết cho phép đo.
- Trước khi tiến hành đo, nhiệt kế phải được hiệu chuẩn và kiểm tra độ chính xác theo các quy định hiện hành về đo lường.
- Điều 3: Quy trình tiến hành đo nhiệt độ
- Thao tác đo: Nhúng bầu đựng thủy ngân của nhiệt kế hoàn toàn vào trong lòng mẫu nước cần xác định nhiệt độ. Người thực hiện cần lưu ý không để nhiệt kế chạm vào thành hoặc đáy của dụng cụ chứa mẫu để tránh sai số do truyền nhiệt từ vỏ bình.
- Thời gian chờ: Giữ nguyên vị trí của nhiệt kế trong nước cho đến khi cột thủy ngân (hoặc chỉ số hiển thị) ổn định hoàn toàn, thông thường thời gian chờ tối thiểu là từ 3 đến 5 phút.
- Đọc kết quả: Tiến hành đọc trị số nhiệt độ trực tiếp khi bầu nhiệt kế vẫn còn ngập trong nước để tránh tác động nhiệt từ không khí bên ngoài làm thay đổi kết quả.
- Điều 4: Biểu thị kết quả đo
- Kết quả đo nhiệt độ được biểu thị bằng đơn vị độ C (ký hiệu là oC).
- Trị số nhiệt độ được ghi chép chính xác đến một chữ số thập phân, phù hợp với giới hạn đo và độ chia của thiết bị sử dụng.
- Trong biên bản kết quả, bên cạnh nhiệt độ của mẫu nước, cần ghi nhận thêm thông tin về nhiệt độ không khí tại thời điểm đo, thời gian đo và địa điểm lấy mẫu cụ thể để làm cơ sở đối chiếu và đánh giá biến động nhiệt.
Ý nghĩa thực tiễn của các quy định
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 2654:1978 giúp loại bỏ các sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên trong quá trình quan trắc thực địa. Đây là cơ sở kỹ thuật quan trọng giúp các đơn vị cấp nước, cơ quan quản lý môi trường và các phòng thí nghiệm chuẩn hóa quy trình tác nghiệp, bảo đảm tính thống nhất và độ tin cậy của dữ liệu chất lượng nước tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2654 : 1978
NƯỚC UỐNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ
Drinking Water – Determination of the Temperature
1. Lấy mẫu nước theo TCVN 2652:1978
2. Nhiệt độ nước có thể được xác định ở mẫu thử hoặc tại nơi lấy mẫu hoặc tại một vị trí bất kì của nguồn nước.
3. Nếu cần xác định nhiệt độ của mẫu nước, đem lắc đều dụng cụ chứa, đổ nước cần đo nhiệt độ vào bình trụ, nhúng bầu thủy ngân của nhiệt kế vào nước và giữ như vậy năm phút, sau đó xác định nhiệt độ.
4. Khi đo nhiệt độ của nguồn nước sâu không quá năm mét, buộc nhiệt kế vào dây và thả ngập vào nguồn nước cần xác định nhiệt độ. Giữ yên 5 phút và kéo nhiệt kế lên để xác định nhiệt độ.
5. Khi nguồn nước sâu hơn năm mét, phải dùng nhiệt kế đặc biệt có khả năng giữ nguyên nhiệt độ khi đã kéo ra khỏi nguồn nước cần xác định nhiệt độ. Sau khi có nhiệt kế đặc biệt, buộc nhiệt kế vào dây, thả vào nguồn nước cần xác định nhiệt độ. Giữ nhiệt kế ở chiều sâu cần thiết 15phút, xác định nhiệt độ nguồn nước sau khi kéo nhiệt kế ra khỏi nguồn nước.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 6-1:2010/BYT về nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2653:1978 về nước uống - phương pháp xác định mùi, vị, màu sắc và độ đục
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2655:1978 về nước uống - Phương pháp xác định độ pH
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2671:1978 về nước uống - Phương pháp xác định hàm lượng chất hữu cơ
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2672:1978 về nước uống - Phương pháp xác định độ cứng tổng số
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2673:1978 về nước uống - phương pháp xác định hàm lượng clo tự do
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2674:1978 về nước uống - Phương pháp xác định hàm lượng beryli
- 1Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 6-1:2010/BYT về nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2653:1978 về nước uống - phương pháp xác định mùi, vị, màu sắc và độ đục
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2655:1978 về nước uống - Phương pháp xác định độ pH
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2671:1978 về nước uống - Phương pháp xác định hàm lượng chất hữu cơ
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2672:1978 về nước uống - Phương pháp xác định độ cứng tổng số
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2673:1978 về nước uống - phương pháp xác định hàm lượng clo tự do
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2674:1978 về nước uống - Phương pháp xác định hàm lượng beryli
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2652:1978 về nước uống - Phương pháp lấy, bảo quản và vận chuyển mẫu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2654:1978 về nước uống - Phương pháp xác định nhiệt độ
- Số hiệu: TCVN2654:1978
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1978
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
