Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2653:1978
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2653:1978 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định các chỉ tiêu cảm quan và vật lý của nước uống, bao gồm mùi, vị, màu sắc và độ đục. Đây là những chỉ số quan trọng hàng đầu để đánh giá chất lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt và ăn uống của con người. Việc kiểm nghiệm các chỉ tiêu này giúp phát hiện sớm các dấu hiệu ô nhiễm nguồn nước trước khi tiến hành các phân tích hóa lý và vi sinh chuyên sâu hơn.
Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trọng tâm của các điều khoản đầu tiên trong tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập các nguyên tắc chung, quy trình lấy mẫu và chuẩn bị thiết bị, dụng cụ đo lường:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với việc xác định mùi, vị, màu sắc và độ đục của nước uống. Quy định này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật bắt buộc cho các phòng thí nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng nước và các nhà máy sản xuất nước sinh hoạt.
- Quy định chung về lấy mẫu (Điều 2): Để đảm bảo tính chính xác của kết quả phân tích, việc lấy mẫu nước phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về dụng cụ chứa mẫu (bằng thủy tinh hoặc nhựa chất lượng cao không gây ô nhiễm mẫu), thể tích mẫu tối thiểu cần thiết cho từng phép thử và thời gian lưu mẫu tối đa trước khi tiến hành phân tích nhằm tránh làm thay đổi tính chất tự nhiên của nước.
- Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ (Điều 3): Các dụng cụ đo lường, ống nghiệm, bình định mức và thiết bị so màu phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định. Nước dùng để pha chế các dung dịch tiêu chuẩn hoặc dùng làm mẫu trắng phải là nước cất hoặc nước khử khoáng đạt tiêu chuẩn tinh khiết cao, không chứa các tạp chất gây ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Chuẩn bị mẫu và điều kiện thí nghiệm (Điều 4): Quy định chi tiết về nhiệt độ phòng thí nghiệm, nhiệt độ của mẫu nước khi tiến hành thử nghiệm (đặc biệt là đối với phép thử mùi và vị vốn rất nhạy cảm với nhiệt độ). Người thực hiện phép thử cảm quan phải có khứu giác và vị giác bình thường, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại cảnh như mùi nước hoa, khói thuốc lá hoặc thức ăn có vị mạnh trước khi tiến hành thử nghiệm.
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 2653:1978 giúp loại bỏ tối đa các sai số do yếu tố chủ quan và khách quan gây ra. Điều này đảm bảo tính khách quan, chính xác và thống nhất của kết quả thử nghiệm chất lượng nước uống giữa các đơn vị kiểm nghiệm khác nhau trên toàn quốc, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NƯỚC UỐNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MÙI, VỊ, MÀU SẮC VÀ ĐỘ ĐỤC
Drinking Water – Determination of Taste, Smell, Color and Turbidity
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nước uống và quy định phương pháp cảm quan để xác định mùi vị, vị lạ và so màu để xác định màu sắc và độ đục.
1. Phương pháp cảm quan xác định mùi
1.1. Dùng phương pháp cảm quan để xác định đặc tính và cường độ mùi.
1.2. Dụng cụ, vật liệu
Để tiến hành phân tích dùng các dụng cụ sau đây:
+ Bình cầu đáy phẳng có nút mài, dung tích 250-350
+ Bình thủy tinh
+ Kính đồng hồ
1.3. Tiến hành thử
1.3.1. Xác định đặc tính của mùi qua cảm giác (mùi đất, mùi clo, mùi dầu…)
1.3.2. Xác định mùi ở 20oC
Lấy 100 ml nước cần thử ở 20oC, cho vào bình cầu có nút mài dung tích 250 - 350 ml. Dùng nút đậy bình cầu và lắc. Ngay sau đó, mở nút ra và xác định đặc tính, mức độ của mùi.
1.3.3. Xác định mùi ở 60oC
Lấy 100 ml nước cần thử vào bình cầu. Dùng kính đồng hồ đậy bình cầu và đun nóng trên bình cách thủy cho đến 50 – 60oC. Lắc đều bình.
Dịch kính đồng hồ về một bên và nhanh chóng xác định đặc tính và mức độ mùi.
1.3.4. Mức độ mùi của nước ở 20oC và 60oC được đánh giá theo hệ thống điểm năm và cho điểm theo quy định trong bảng 1.
Bảng 1
| Mức độ mùi | Đặc điểm của mùi | Đánh giá mức độ mùi (điểm) |
| 1 | 2 | 3 |
| Không có gì | Bằng cảm giác không nhận thấy mùi | 0 |
| Mùi rất nhẹ | Người bình thường không nhận thấy, nhưng phát hiện được trong phòng thí nghiệm. |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 6-1:2010/BYT về nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2654:1978 về nước uống - Phương pháp xác định nhiệt độ
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2655:1978 về nước uống - Phương pháp xác định độ pH
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2671:1978 về nước uống - Phương pháp xác định hàm lượng chất hữu cơ
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2672:1978 về nước uống - Phương pháp xác định độ cứng tổng số
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2673:1978 về nước uống - phương pháp xác định hàm lượng clo tự do
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2674:1978 về nước uống - Phương pháp xác định hàm lượng beryli
- 1Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 6-1:2010/BYT về nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2654:1978 về nước uống - Phương pháp xác định nhiệt độ
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2655:1978 về nước uống - Phương pháp xác định độ pH
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2671:1978 về nước uống - Phương pháp xác định hàm lượng chất hữu cơ
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2672:1978 về nước uống - Phương pháp xác định độ cứng tổng số
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2673:1978 về nước uống - phương pháp xác định hàm lượng clo tự do
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2674:1978 về nước uống - Phương pháp xác định hàm lượng beryli
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2653:1978 về nước uống - phương pháp xác định mùi, vị, màu sắc và độ đục
- Số hiệu: TCVN2653:1978
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1978
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
