Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2177:1987
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2177:1987 quy định phương pháp xác định hàm lượng đồng trong thiếc. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng phục vụ cho việc kiểm tra, đánh giá chất lượng và thành phần hóa học của thiếc trong các hoạt động sản xuất, chế biến và xuất nhập khẩu kim loại.
Quy trình chi tiết xác định hàm lượng đồng trong thiếc
Dựa trên nội dung kỹ thuật được cung cấp, quy trình phân tích, chiết tách và đo đạc hàm lượng đồng được thực hiện nghiêm ngặt theo các bước cụ thể sau:
- Chuẩn bị và xử lý dung dịch mẫu:
- Phần dung dịch mẫu thử sau khi được lấy ra sẽ được chuyển trực tiếp vào một cốc có dung tích 50 ml.
- Trong trường hợp phần dung dịch lấy ra để phân tích chỉ có thể tích là 5 ml, kỹ thuật viên cần tiến hành pha loãng bằng cách thêm nước cất cho đến khi đạt thể tích dung dịch là 10 ml.
- Điều chỉnh môi trường pH:
- Tiến hành trung hòa dung dịch cho đến khi đạt trị số pH = 1.
- Quá trình kiểm tra và xác định giá trị pH này phải được thực hiện nghiêm ngặt bằng cách sử dụng giấy đo pH vạn năng.
- Chuyển mẫu và vệ sinh dụng cụ:
- Chuyển toàn bộ dung dịch đã trung hòa vào phễu chiết có dung tích 50 ml.
- Để đảm bảo không thất thoát lượng đồng có trong mẫu, cần tiến hành tráng xung quanh thành cốc 3 lần, mỗi lần sử dụng 10 ml nước cất, sau đó gộp chung toàn bộ nước tráng vào phễu chiết.
- Tiến hành chiết tách hóa học:
- Thêm chính xác 10 ml dung dịch chì dietyldithiocabamat vào phễu chiết chứa dung dịch mẫu.
- Thực hiện lắc mạnh phễu chiết liên tục trong khoảng thời gian đúng 2 phút để phản ứng chiết xảy ra hoàn toàn.
- Sau khi lắc, để yên cho dung dịch phân tách thành các lớp rõ rệt. Tiến hành chiết lấy riêng lớp dung dịch clorofooc (chloroform) cho vào ống nghiệm hoặc cuvet chuyên dụng để chuẩn bị cho bước đo quang.
- Đo mật độ quang và xác định kết quả:
- Trường hợp sử dụng máy so màu quang điện: Tiến hành đo mật độ quang của dung dịch ở dải bước sóng từ 400 nm đến 450 nm.
- Trường hợp sử dụng máy phổ kế: Tiến hành đo mật độ quang chính xác ở bước sóng 436 nm.
- Dung dịch so sánh: Dung dịch được sử dụng làm mẫu so sánh đối chứng trong quá trình đo là dung dịch chì dietyldithiocabamat hòa tan trong clorofooc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2177-87
THIẾC - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐỒNG
Tin - Method for the determination of copper content
Tiêu chuẩn này ban hành thay thế TCVN 2177-77
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp so mầu để xác định hàm lượng đồng từ 0,002 đến 0,12 % và phương pháp hấp thụ nguyên tử để xác định hàm lượng đồng từ 0,005 đến 0,12 % trong thiếc
Khi tiến hành phân tích phải tuân theo những yêu cầu chung trong TCVN 2172-87.
1. Phương pháp so mầu
1.1. Bản chất phương pháp
Phương pháp này dựa trên cơ sở mẫu được hòa tan bằng hỗn hợp axit clohydric và axit nitric, sau đó tạo phức với axit tartric. Đồng thời cũng tạo phức giữa đồng với chì dietyldithiocacbamat. Phức này được tách ra bằng clorofooc sau đo mật độ quang trên máy so mầu quang điện ở bước sóng 400 đến 450 nm hay máy phổ kế ở bước sóng 436 nm.
1.2. Thiết bị, hóa chất và dung dịch
Máy so màu quang điện hay máy phổ kế cùng các phụ kiện kèm theo.
Axit nitric d 1,40 và dung dịch (1 + 2)
Axit clohydric d 1,19.
Hỗn hợp axit clohydric và axit nitric tỷ lệ 3 + 1 dung dịch pha xong dùng ngay
Amôniac d 0,91
Dung dịch axit tartric (40 g hòa tan trong 100 ml nước cất).
Clorofooc.
Chì axêtat.
Natri N,N - dietyldithiocabamat
Chì dietyldithiocabamat hòa tan trong clorofooc (0,4 g chì axêtat hòa tan trong 50 ml nước cất. Các dung dịch được rót vào phễu chiết dung tích 500 ml lắc đều cho đến khi xuất hiện kết tủa trắng. Hòa tan kết tủa này bằng 250 ml clorofooc, lắc thật mạnh phễu chiết trong vòng 1 phút. Chiết giữ lại phần lớp clorofooc sau cho thêm 150-200 ml nước cất, lắc thật mạnh (rửa lớp clorofooc). Tách bỏ lớp nước ở dưới, lớp clorofooc được rót vào bình thủy tinh có mầu qua phễu và giấy lọc khô.
Đồng kim loại.
Dung dịch đồng chuẩn.
Dung dịch A: 0,100 g đồng hòa tan trong 10 ml axit nitric, đun sôi để loại oxyt nitơ. Dung dịch để nguội và chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml thêm nước đến vạch lắc đều.
1 ml dung dịch A này chứa 0,1 mg đồng.
Dung dịch B: 10 ml dung dịch A chuyển vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm nước đến vạch, lắc đều.
1 ml dung dịch B này chứa 0,01 mg đồng.
1.3. Tiến hành phân tích
Cân 0,5 g mẫu cho vào cốc dung tích 100 ml hòa tan bằng 100 ml hỗn hợp axit. Mẫu tan xong được cô đến còn 2 - 3 ml thì cho thêm vào 3 ml axit clohydric và 10 ml dung dịch axit tartric (nếu cần đun nóng cho hòa tan hoàn toàn các muối, để nguội).
Với hàm lượng đồng đến 0,01 % khi tiến hành phân tích sẽ dùng toàn bộ dung dịch. Với hàm lượng đồng lớn hơn 0,01 %, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 50 ml, thêm nước cất đến vạch lắc đều. Lấy ra một phần dung dịch để phân tích theo bảng 1.
Bảng 1
| Hàm lượng đồng, % | Dung dịch lấy để phân tích, ml |
| Đến 0,01 | Toàn bộ dung dịch |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2182:1987 về Thiếc - Phương pháp phân tích quang phổ xác định hàm lượng bitmut, sắt, đồng, chì, antimon và asen
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3719:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng Titan dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3720:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng zeconi dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2173:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng sắt
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2174:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2175:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng antimon
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2176:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2178:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng kẽm
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2179:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng bitmut
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2180:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng chì
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2181:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2052:1993 về Thiếc - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Quyết định 2123/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2182:1987 về Thiếc - Phương pháp phân tích quang phổ xác định hàm lượng bitmut, sắt, đồng, chì, antimon và asen
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3719:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng Titan dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3720:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng zeconi dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2172:1987 về Thiếc - Yêu cầu chung đối với phương pháp phân tích
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2173:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng sắt
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2174:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2175:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng antimon
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2176:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2178:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng kẽm
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2179:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng bitmut
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2180:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng chì
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2181:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2052:1993 về Thiếc - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2177:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- Số hiệu: TCVN2177:1987
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1987
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
