Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2172:1987
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2172:1987 quy định các yêu cầu chung đối với các phương pháp phân tích hóa học để xác định thành phần các nguyên tố trong thiếc. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng, định hướng cho việc thực hiện các phép thử nghiệm, phân tích hóa học đối với kim loại thiếc nhằm đảm bảo tính chính xác, đồng nhất và độ tin cậy của kết quả phân tích.
Yêu cầu chung về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu phân tích
- Mẫu phân tích phải được lấy và chuẩn bị theo đúng các quy định kỹ thuật hiện hành đối với thiếc, đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng.
- Bề mặt của mẫu thử phải được làm sạch cơ học để loại bỏ lớp oxit, chất bẩn, dầu mỡ trước khi tiến hành phân tích.
- Quá trình gia công mẫu (khoan, phay, cắt) phải được thực hiện sao cho không làm thay đổi thành phần hóa học của mẫu do ảnh hưởng của nhiệt độ hoặc do sự nhiễm bẩn từ dụng cụ gia công.
Quy định về hóa chất, thuốc thử và nước dùng trong phân tích
- Tất cả các hóa chất và thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải có độ tinh khiết hóa học phù hợp (thường là loại tinh khiết phân tích - TKPT hoặc tinh khiết hóa học - TKHH), trừ khi có quy định riêng biệt khác.
- Nước dùng trong quá trình phân tích, pha chế thuốc thử và rửa dụng cụ phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, đảm bảo không chứa các tạp chất gây ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Việc bảo quản hóa chất, thuốc thử phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện nhiệt độ, ánh sáng và độ ẩm theo chỉ dẫn của nhà sản xuất để tránh sự phân hủy hoặc biến chất.
Yêu cầu đối với thiết bị, dụng cụ đo lường và bình định mức
- Các thiết bị đo lường như cân phân tích, máy quang phổ, máy đo pH và các dụng cụ đo thể tích (pipet, buret, bình định mức) phải được hiệu chuẩn định kỳ và kiểm tra độ chính xác trước khi sử dụng.
- Dụng cụ thủy tinh dùng trong phân tích phải được làm sạch hoàn toàn bằng các dung dịch rửa chuyên dụng, sau đó tráng lại nhiều lần bằng nước cất và sấy khô ở nhiệt độ thích hợp.
Quy trình tiến hành phân tích và xác định chỉ tiêu
- Phép phân tích song song: Để đảm bảo độ tin cậy, mỗi chỉ tiêu phân tích phải được tiến hành đồng thời trên ít nhất hai mẫu thử độc lập (phân tích song song) dưới cùng một điều kiện thí nghiệm.
- Thí nghiệm kiểm chứng (mẫu trắng): Phải tiến hành song song một thí nghiệm mẫu trắng (không chứa mẫu thử) với đầy đủ các bước và lượng thuốc thử tương tự để hiệu chỉnh sai số do hóa chất và môi trường gây ra.
- Độ lặp lại và độ tái lập: Chênh lệch giữa các kết quả phân tích song song không được vượt quá giới hạn cho phép được quy định cụ thể trong từng phương pháp phân tích tương ứng.
Cách tính toán và biểu thị kết quả phân tích
- Kết quả phân tích cuối cùng được tính bằng trung bình cộng của các kết quả phân tích song song đạt yêu cầu về độ lặp lại.
- Biểu thị kết quả: Hàm lượng các nguyên tố được biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%). Số chữ số có nghĩa sau dấu phẩy của kết quả cuối cùng phải phù hợp với độ chính xác của phương pháp phân tích được áp dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2172 - 87
THIẾC - YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
Tin - General requirement for the methods of analysis
1. Tiêu chuẩn này ban hành thay thế TCVN 2172 - 77.
Tiêu chuẩn này quy định một số yêu cầu chung đối với phương pháp phân tích xác định hàm lượng các nguyên tố tạp chất trong thiếc.
2. Mẫu thiếc sạch được xử lý bằng nam châm, rửa bằng axit clohydric dung dịch (1 + 2), sau đó bằng nước và sấy khô. Trong quá trình tiến hành phân tích nhất thiết phải dùng thìa bằng nhựa pôliêtylen để lấy mẫu.
3. Trong quá trình tiến hành phân tích thí nghiệm phải sử dụng cân phân tích có độ chính xác 0,0002 g.
4. Xác định các tạp chất trong thiếc bằng phương pháp phân tích hóa học, phải tiến hành 3 mẫu song song; đối với thiếc có độ tinh khiết cao phải tiến hành 4 mẫu song song.
5. Xác định các tạp chất trong thiếc bằng phương pháp phân tích quang phổ phải chụp 5 phổ cho 1 lượng mẫu cân và phải tiến hành trên 3 mẫu cân.
6. Sai lệch lớn nhất giữa các kết quả xác định song song không được lớn hơn giá trị sai lệch cho phép nêu trong bảng của TCVN 2052-87. Nếu lớn hơn phải xác định lại.
7. Các dụng cụ thủy tinh dùng để tiến hành phân tích phải được ngâm rửa bằng dung dịch hỗn hợp kali cromát 10% trong axit sunfuric d 1,84, sau bằng axit clohydric d 1,19 và bằng nước. Cuối cùng tráng 2 lần bằng nước cất sau đó được sấy khô và giữ trong các tủ kín hoặc các chụp thủy tinh.
8. Thuốc thử dùng cho phân tích phải là loại tinh khiết hóa học. Trường hợp không có cho phép dùng loại tinh khiết phân tích, mức độ tinh khiết theo TCVN 1058-71 và nước cất theo TCVN 2177-77.
9. Nồng độ phần trăm được tính theo gam chất hòa tan trong 100 ml dung môi để hòa tan. Ví dụ: dung dịch kali cromát 10% tức là 10g kali cromát hòa tan trong 100 ml nước cất.
Đối với hóa chất lỏng, ví dụ như axit sunfuric, ký hiệu d 1,84 chỉ khối lượng riêng bằng 1,84 g/ml ở 200C.
10. Các ký hiệu (1 + 1); (1 + 2) vv… chỉ tỷ lệ dung dịch khi pha loãng: số thứ nhất là phần thể tích hóa chất cần pha loãng; số thứ hai là phần thể tích chất để pha loãng.
11. Thuật ngữ "nước nóng" hoặc "dung dịch nóng" có nghĩa là chất lỏng có nhiệt độ là 60-700C, hay "nước ấm" hoặc "dung dịch ấm" có nghĩa là chất lỏng có nhiệt độ là 40-500C.
12. Khi phân tích so mầu cần chọn Cuvet cho phù hợp với hàm lượng nguyên tố cần xác định trong mẫu thử, để khi đo mật độ quang được các trị số nằm trong giải có độ chính xác cao của máy.
13. Khi phân tích quang phổ phải lựa chọn độ rộng của khe sáng cho phù hợp với hàm lượng nguyên tố trong mẫu thử cũng như độ bắt sáng của phim kính khi chụp phổ.
14. Phân tích thiếc có độ sạch cao phải tiến hành ở vị trí đặc biệt, ở đó hệ thống quạt và tất cả các dụng cụ có khả năng đưa bụi bẩn vào mẫu thử đều phải loại trừ.
15. Trong phòng thí nghiệm phân tích nhất thiết phải trong bị hệ thống hút khí, để hút không khí có lẫn khí độc ở trong phòng. Hệ thống hút này phải phù hợp với yêu cầu khí động học, các điều kiện khí tượng về nồng độ chất độc cho phép ở nơi làm việc.
16. Mỗi thiết bị phân tích quang phổ phải có một hệ thống hút khí trực tiếp để hút các khí độc thoát ra và ngăn ngừa sự cháy của các tia tím đối với các màn ảnh.
17. Nơi phân tích không cho phép có mặt bất kỳ một loại dụng cụ gì mà trong quá trình phân tích không dùng đến.
18. Các máy móc thí nghiệm phải có đầy đủ các quy định về kỹ thuật vận hành và an toàn, phải có đèn báo hiệu khi gặp sự cố nguy hiểm, phải ghi rõ điện thế và phải có dây tiếp đất.
19. Khi làm việc với các chất lỏng bay hơi nhất thiết phải đưa vào trong tủ hút khí độc. Các chất dễ cháy phải cách xa các bếp điện và các máy móc thiết bị thí nghiệm phải có phương tiện phòng chống cháy.
20. Phương pháp phân tích thứ nhất trong các tiêu chuẩn này là phương pháp trọng tài.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 2123/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3719:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng Titan dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3720:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng zeconi dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2052:1987 về Thiếc - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2172:1987 về Thiếc - Yêu cầu chung đối với phương pháp phân tích
- Số hiệu: TCVN2172:1987
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1987
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
