Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9985-1:2013 (ISO 9328-1:2011)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9985-1:2013 quy định về sản phẩm thép dạng phẳng chịu áp lực, tập trung vào các điều kiện kỹ thuật khi cung cấp và các yêu cầu chung. Đây là tiêu chuẩn cốt lõi áp dụng cho các nhà sản xuất, đơn vị cung ứng và kiểm định chất lượng thép tấm, thép lá và thép băng sử dụng trong chế tạo thiết bị áp lực.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện kỹ thuật giao hàng chung cho các sản phẩm thép dạng phẳng (thép tấm, thép lá và thép băng) được sử dụng chủ yếu trong việc chế tạo các thiết bị áp lực.
- Các yêu cầu chung quy định trong phần này cũng được áp dụng kết hợp với các phần khác từ Phần 2 đến Phần 7 của bộ tiêu chuẩn TCVN 9985 (ISO 9328) đối với từng mác thép cụ thể.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm thép không gỉ dạng phẳng không dùng cho mục đích chịu áp lực hoặc các sản phẩm thép kết cấu thông thường.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn bắt buộc
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan là bắt buộc, bao gồm các tiêu chuẩn về thử nghiệm cơ lý tính, thử kéo, thử va đập và các phương pháp phân tích hóa học của thép.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về dung sai kích thước và hình dạng đối với sản phẩm thép cán nóng và cán nguội, đảm bảo tính đồng bộ trong quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng.
- Sự thay đổi hoặc cập nhật của các tài liệu viện dẫn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến phương pháp thử nghiệm và đánh giá sự phù hợp của sản phẩm thép chịu áp lực.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Sản phẩm phẳng (Flat product): Là các sản phẩm thép có mặt cắt ngang hình chữ nhật, chiều rộng lớn hơn nhiều so với chiều dày, bao gồm thép tấm, thép lá và thép băng cuộn.
- Thép tấm (Plate): Sản phẩm phẳng có chiều dày được quy định cụ thể, thường được cung cấp dưới dạng tấm phẳng cắt sẵn.
- Thép băng (Strip): Sản phẩm phẳng được cuộn lại ngay sau đường cán cuối cùng, có thể được xẻ băng hoặc cắt thành các tấm nhỏ hơn sau đó.
- Chiều dày danh nghĩa (Nominal thickness): Chiều dày được quy định trong đơn đặt hàng, không tính đến các dung sai cho phép trong quá trình sản xuất.
- Điều 4: Phân loại và ký hiệu mác thép
- Phân loại thép: Các loại thép chịu áp lực được phân loại dựa trên thành phần hóa học (thép không hợp kim, thép hợp kim) và các đặc tính sử dụng chính như giới hạn bền kéo, giới hạn chảy và khả năng làm việc ở nhiệt độ cao hoặc nhiệt độ thấp.
- Hệ thống ký hiệu: Việc ký hiệu các mác thép phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định của tiêu chuẩn, bao gồm các ký tự chữ và số thể hiện mác thép, giới hạn chảy tối thiểu và các điều kiện xử lý nhiệt khi cung cấp (ví dụ: cán chuẩn hóa, tôi và ram).
- Yêu cầu thông tin khi đặt hàng: Người mua phải cung cấp đầy đủ các thông tin về ký hiệu mác thép, kích thước, số lượng, các yêu cầu thử nghiệm bổ sung và các điều kiện kỹ thuật đặc biệt khác để nhà sản xuất đáp ứng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM THÉP DẠNG PHẲNG CHỊU ÁP LỰC - ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT KHI CUNG CẤP - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Steel flat products for pressure purposes - Technical delivery conditions - Part 1: General requirements
Lời nói đầu
TCVN 9985-1: 2013 hoàn toàn tương đương với ISO 9328-1:2011
TCVN 9985-1: 2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 9985 (ISO 9328), Sản phẩm thép dạng phẳng chịu áp lực - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp bao gồm các phần sau:
- Phần 1: Yêu cầu chung;
- Phần 2: Thép hợp kim và thép không hợp kim với các tính chất quy định ở nhiệt độ cao
ISO 9328, Steel flats products for presure purposes - Technical delivery conditions còn có các phần sau:
- Part 3: Weldable fine grain steels, normalized (Phần 3: Thép hạt mịn hàn được, thường hóa);
- Part 4: Nickel-alloy steels with specified low temperature properties (Phần 4: Thép hợp kim niken với các tính chất quy định ở nhiệt độ thấp);
-
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7860:2008 (ISO 4978 : 1983) về Sản phẩm thép cán phẳng để chế tạo chai chứa khí bằng phương pháp hàn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9986-1:2013 (ISO 630-1:2011) về Thép kết cấu - Phần 1: Điều kiện kỹ thuật chung khi cung cấp sản phẩm thép cán nóng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6112:2010 (ISO 11484 : 2009) về Sản phẩm thép - Hệ thống đánh giá trình chuyên môn cá nhân thử không phá hủy của cơ sở sử dụng lao động
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11236:2015 (ISO 10474:2013) về Thép và sản phẩm thép - Tài liệu kiểm tra
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) về vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 312-1:2007 (ISO 148-1:2006) về thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 1: Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4399:2008 về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5886:2006 (ISO 783 : 1999) về Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7446-1:2004 về Thép - Phân loại - Phần 1: Phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim trên cơ sở thành phần hoá học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7446-2:2004 về Thép - Phân loại - Phần 2: phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim theo cấp chất lượng chính và đặc tính hoặc tính chất sử dụng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1811:2009 (ISO 14284 : 1996) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7860:2008 (ISO 4978 : 1983) về Sản phẩm thép cán phẳng để chế tạo chai chứa khí bằng phương pháp hàn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9985-2:2013 (ISO 9328-2:2011) về Sản phẩm thép dạng phẳng chịu áp lực - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp - Phần 2: Thép hợp kim và thép không hợp kim với các tính chất quy định ở nhiệt độ cao
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9986-1:2013 (ISO 630-1:2011) về Thép kết cấu - Phần 1: Điều kiện kỹ thuật chung khi cung cấp sản phẩm thép cán nóng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 312-3:2007 (ISO 148-3 : 1998) về Vật liệu kim loại - Thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 3: Chuẩn bị và đặc tính mẫu thử chuẩn Charpy V dùng để kiểm định máy thử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1660:2009 (ISO 4885: 1996) về Sản phẩm của hợp kim sắt - Nhiệt luyện - Từ vựng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6112:2010 (ISO 11484 : 2009) về Sản phẩm thép - Hệ thống đánh giá trình chuyên môn cá nhân thử không phá hủy của cơ sở sử dụng lao động
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11236:2015 (ISO 10474:2013) về Thép và sản phẩm thép - Tài liệu kiểm tra
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9985-1:2013 (ISO 9328-1:2011) về Sản phẩm thép dạng phẳng chịu áp lực - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp - Phần 1: Yêu cầu chung
- Số hiệu: TCVN9985-1:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
