Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9844:2013 quy định các yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi giúp định hướng cho các kỹ sư, đơn vị thiết kế và nhà thầu thi công trong việc ứng dụng vật liệu địa kỹ thuật nhằm đảm bảo tính ổn định, chống sụt lún và tăng cường tuổi thọ cho các công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về thiết kế, thi công và nghiệm thu lớp vải địa kỹ thuật được đặt tại vị trí tiếp xúc giữa đất tự nhiên yếu và nền đắp, hoặc giữa các lớp vật liệu đắp khác nhau.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các công trình đường bộ, đường sắt, đê đập, bãi kho bãi và các công trình xây dựng khác có nền đắp trên nền đất yếu.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các trường hợp sử dụng vải địa kỹ thuật với mục đích làm tường chắn đất, gia cố mái dốc dốc đứng hoặc các kết cấu gia cố đặc biệt khác trừ khi có các chỉ dẫn kỹ thuật riêng biệt được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hệ thống tài liệu viện dẫn kỹ thuật (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần phối hợp chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp thử nghiệm vải địa kỹ thuật, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn xác định đặc tính vật lý: Phương pháp xác định định lượng (khối lượng trên đơn vị diện tích), chiều dày định danh và độ dày dưới các áp lực khác nhau.
- Các tiêu chuẩn xác định đặc tính cơ học: Phương pháp thử nghiệm sức chịu kéo giật và độ giãn dài khi đứt, sức bền chọc thủng mối nối (CBR), sức chịu xé rách hình thang và cường độ chịu kéo của mối nối (đường may).
- Các tiêu chuẩn xác định đặc tính thủy lực: Phương pháp xác định kích thước lỗ lọc hiệu dụng (O95) và hệ số thấm xuyên dưới áp lực thủy tĩnh không đổi.
- Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế:
- Vải địa kỹ thuật (Geotextile): Là loại vật liệu polyme thấm nước, được chế tạo dưới dạng tấm phẳng, mỏng, cuộn lại được, sử dụng để tiếp xúc với đất, đá hoặc các vật liệu địa kỹ thuật khác trong xây dựng công trình.
- Vải địa kỹ thuật dệt (Woven Geotextile): Được sản xuất bằng cách dệt các sợi (sợi màng phẳng, sợi tròn hoặc sợi phức hợp) theo hai hướng vuông góc, đặc trưng bởi cường độ chịu kéo cao và độ giãn dài thấp.
- Vải địa kỹ thuật không dệt (Non-woven Geotextile): Được cấu tạo từ các sợi polyme sắp xếp ngẫu nhiên và liên kết với nhau bằng phương pháp xuyên kim, liên kết nhiệt hoặc hóa học, đặc trưng bởi tính thấm, lọc tốt và độ giãn dài cao.
- Đất yếu (Soft Soil): Là loại đất không có đủ khả năng chịu tải trọng của bản thân nền đắp hoặc tải trọng xe chạy, dễ bị biến dạng, lún lớn và có hệ số thấm nhỏ (như đất sét mềm, bùn, than bùn).
- Chức năng phân cách (Separation): Ngăn ngừa sự trộn lẫn giữa đất yếu bên dưới và vật liệu đắp bên trên, giữ nguyên vẹn đặc tính hình học và cơ lý của từng lớp vật liệu.
- Chức năng gia cường (Reinforcement): Tăng cường độ ổn định của hệ thống đất - vải địa kỹ thuật bằng cách phân bố lại ứng suất kéo phát sinh trong nền đắp, hạn chế biến dạng ngang.
- Chức năng lọc và thoát nước (Filtration and Drainage): Cho phép nước đi qua theo hướng vuông góc hoặc dọc theo mặt phẳng của vải trong khi vẫn giữ lại các hạt đất mịn, ngăn ngừa hiện tượng xói ngầm và giảm áp lực nước lỗ rỗng.
- Quy định chung về chức năng và lựa chọn vải địa kỹ thuật (Điều 4)
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc nền tảng cho việc ứng dụng vật liệu trong thực tế thiết kế:
- Xác định chức năng chủ đạo: Thiết kế phải làm rõ vải địa kỹ thuật được sử dụng cho mục đích phân cách, lọc thoát nước, gia cường hay kết hợp đồng thời các chức năng này để lựa chọn chủng loại vải phù hợp.
- Yêu cầu khảo sát địa chất: Việc lựa chọn thông số kỹ thuật của vải địa kỹ thuật phải dựa trên kết quả khảo sát địa chất công trình chi tiết, xác định rõ chiều dày lớp đất yếu, chỉ số sức kháng cắt không thoát nước, mực nước ngầm và đặc tính của vật liệu đắp.
- Yêu cầu về độ bền môi trường: Vải địa kỹ thuật phải có khả năng kháng phân hủy sinh học, kháng hóa chất trong đất và nước ngầm, đồng thời có khả năng chống chịu tia cực tím (UV) trong thời gian lưu kho và thi công ngoài trời.
- Nguyên tắc tính toán ổn định: Khi sử dụng vải địa kỹ thuật với chức năng gia cường, phải tính toán kiểm tra ổn định trượt tổng thể, ổn định chống lún sụt cục bộ và khả năng chịu kéo của vải dưới tác động của tải trọng đắp và tải trọng khai thác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
YÊU CẦU THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU VẢI ĐỊA KỸ THUẬT TRONG XÂY DỰNG NỀN ĐẮP TRÊN ĐẤT YẾU
Requirements of design, construction and acceptance of geotextiles in embankment construction on soft ground
Lời nói đầu
TCVN 9844 : 2013 được xây dựng trên cơ sở tham khảo 22 TCN 248-98 Vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu - Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu.
TCVN 9844 : 2013 do Tổng cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
YÊU CẦU THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU VẢI ĐỊA KỸ THUẬT TRONG XÂY DỰNG NỀN ĐẮP TRÊN ĐẤT YẾU
Requirements of design, construction and acceptance of geotextiles in embankment construction on soft ground
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về tính toán thiết kế, công nghệ thi công, kiểm tra và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đường đắp trên đất yếu với các chức năng chính của vải địa kỹ thuật như sau:
- Lớp phân cách dưới nền đắp;
- Lớp lọc thoát nước;
- Cốt gia cường tăng ổn định chống trượt.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8220, Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định độ dày danh định;
TCVN 8221, Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích;
TCVN 8222, Vải địa kỹ thuật - Quy định chung về lấy mẫu và xử lý thống kê;
TCVN 8871-1, Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Xác định lực kéo giật và độ giãn dài kéo giật;
TCVN 8871-2, Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Xác định lực xé rách hình thang;
TCVN 8871-3, Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Xác định lực xuyên thủng CBR;
TCVN 8871-4, Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Xác định lực kháng xuyên thủng thanh;
TCVN 8871-5, Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Xác định áp lực kháng bục;
TCVN 8871-6, Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Xác định kích thước lỗ biểu kiến bằng phép thử sàng khô;
ASTM D 4355, Standard Test Method for Deterioration of Geotextiles by Exposureto Light, Moisture and Heat in Xenon Arc Type Apparatus (Phương pháp thử nghiệm độ hư hỏng của vải địa kỹ thuật dưới tác động của ánh sáng, độ ẩm và hơi nóng trong thiết bị Xenon Arc);
ASTM D 4491, Standard Test Method for Water Permeability of Geotextile by Permittivity (Phương pháp thử xác định khả năng thấm đứng của vải địa kỹ thuật bằng thiết bị Permittivity);
ASTM D 4595, Standard Test Method for Tensile Properties of Geotextiles by the Wide-Width Strip Method (Phương pháp thử xác định độ bền kéo của vải địa kỹ thuật theo bề rộng của mảnh vải);
ASTM D 4716, Standard Test Method for Determining (in-plane) Flow Rate per Unite Width and Hydralic Transmissivity of Geosynthetic Using a Constant Head (Phương pháp thử xác định tỷ lệ chảy trên đơn vị diện tích và độ thấm thủy lực của vật liệu địa kỹ thuật tổng hợp sử dụng cột nước không đổi);
ASTM D4884, Standard Test Method for Strength of Sewn of Bonded Seams of Geotextiles (Phương pháp thử xác định cường độ đường may của vải Địa kỹ thuật).
3.1. Vải địa kỹ thuật (geotextile)
Viết tắt là "vải", được sản xuất từ polyme tổng hợp, khổ rộng, dạng dệt, dạng không dệt hoặc dạng phức hợp, có chức năng gia cố, phân cách, bảo vệ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 248:1998 về vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8220:2009 về vải địa kỹ thuật − phương pháp xác định độ dày danh định
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8221:2009 về vải địa kỹ thuật − Phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8222:2009 về vải địa kỹ thuật − Quy định chung về lấy mẫu, thử mẫu và xử lý thống kê
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-6:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định kích thước lỗ biểu kiến bằng phép thử sàng khô
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-5:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định áp lực kháng bục
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-4:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định lực kháng xuyên thủng thanh
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-3:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định lực xuyên thủng CBR
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-2:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định lực xé rách hình thang
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-1:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định lực kéo giật và độ giãn dài kéo giật
- 11Tiêu chuẩn ngành 14TCN91:1996 về Vải địa kỹ thuật - Quy định chung về lấy mẫu, thử mẫu và xử lý thống kê
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9907:2014 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định độ bền vi sinh bằng phép thử chôn trong đất
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9844:2013 về Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu
- Số hiệu: TCVN9844:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
