Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9035:2011 do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng đưa ra các hướng dẫn chi tiết về việc lựa chọn và sử dụng các loại xi măng phù hợp cho từng loại công trình, điều kiện môi trường và mục đích sử dụng cụ thể trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn cơ bản cho việc lựa chọn và sử dụng các loại xi măng poóc lăng thông dụng, xi măng poóc lăng hỗn hợp và một số loại xi măng đặc chủng khác trong xây dựng công trình.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác thiết kế cấp phối bê tông, thi công, giám sát và nghiệm thu các công trình xây dựng sử dụng chất kết dính là xi măng.
- Tiêu chuẩn được áp dụng rộng rãi cho việc chế tạo bê tông, vữa xây dựng, các cấu kiện bê tông đúc sẵn và các kết cấu bê tông cốt thép hoạt động trong các điều kiện môi trường khác nhau, kể cả môi trường chịu tác động xâm thực mạnh.
- Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về xi măng và bê tông sau đây:
- TCVN 2682: Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 6260: Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 6067: Xi măng poóc lăng bền sun phát - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 7711: Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 7712: Xi măng poóc lăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 9202: Xi măng xây trát - Yêu cầu kỹ thuật.
- Các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về cốt liệu cho bê tông, nước dùng cho bê tông và vữa, cùng các phương pháp thử nghiệm liên quan.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật cơ bản nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quá trình áp dụng thực tế:
- Xi măng poóc lăng thông dụng: Là chất kết dính thủy lực được tạo ra bằng cách nghiền mịn clinker xi măng poóc lăng với thạch cao và có thể có thêm một lượng phụ gia khoáng nhất định theo quy định của tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.
- Môi trường xâm thực: Là môi trường chứa các tác nhân hóa học hoặc vật lý (như ion sun phát, ion clo, axit, nước biển, nước mềm) có khả năng phản ứng với các thành phần của đá xi măng, gây ra sự ăn mòn, giảm cường độ và phá hủy cấu trúc của bê tông và cốt thép.
- Độ bền sun phát của xi măng: Khả năng của đá xi măng chống lại sự trương nở thể tích và nứt nẻ do các phản ứng hóa học giữa các thành phần khoáng của xi măng với ion sun phát xâm nhập từ môi trường bên ngoài.
- Nhiệt thủy hóa của xi măng: Lượng nhiệt sinh ra từ các phản ứng hóa học giữa các khoáng chất của xi măng với nước trong quá trình đông kết và đóng rắn. Lượng nhiệt này ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành ứng suất nhiệt và nguy cơ nứt nẻ trong các kết cấu bê tông khối lớn.
- Nguyên tắc chung trong lựa chọn và sử dụng xi măng (Điều 4)
Việc lựa chọn và sử dụng xi măng phải tuân thủ các nguyên tắc kỹ thuật và kinh tế cơ bản sau:
- Lựa chọn theo yêu cầu kỹ thuật của kết cấu: Phải căn cứ vào mác bê tông thiết kế, tốc độ phát triển cường độ yêu cầu ở các tuổi ngày khác nhau, kích thước hình học của cấu kiện (bê tông khối lớn hay cấu kiện mỏng) để chọn loại xi măng có mác và đặc tính thủy hóa phù hợp.
- Lựa chọn theo điều kiện môi trường làm việc: Đối với các công trình trong môi trường khô ráo, sử dụng xi măng poóc lăng thông thường. Đối với các công trình tiếp xúc với nước biển, nước ngầm có tính xâm thực sun phát hoặc môi trường ẩm ướt, bắt buộc phải ưu tiên sử dụng xi măng bền sun phát hoặc xi măng poóc lăng hỗn hợp có hàm lượng phụ gia khoáng hoạt tính cao để tăng độ đặc chắc và khả năng chống thấm.
- Đảm bảo tính kinh tế và bảo vệ môi trường: Ưu tiên sử dụng các loại xi măng hỗn hợp được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu và phụ gia sẵn có tại địa phương nhằm giảm giá thành, đồng thời góp phần giảm lượng phát thải khí nhà kính trong quá trình sản xuất clinker.
- Đảm bảo tính tương thích với phụ gia: Xi măng được lựa chọn phải có tính tương thích tốt với các loại phụ gia hóa học (như phụ gia hóa dẻo, siêu dẻo, kéo dài thời gian đông kết) dự kiến sử dụng trong cấp phối bê tông để đạt được hiệu quả tối ưu về tính công tác và cường độ của bê tông.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Guide to the selection and use of cement in construction
Lời nói đầu
TCVN 9035:2011 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG XI MĂNG TRONG XÂY DỰNG
Guide to the selection and use of cement in construction
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn lựa chọn và sử dụng xi măng trong xây dựng nhằm đảm bảo chất lượng công trình và tiết kiệm.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 141:2008, Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hóa học
TCVN 2682:2009, Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 4033:1995, Xi măng poóc lăng puzôlan - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 4314:2003, Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 4316:2007, Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
TCVN 5691:2000, Xi măng poóc lăng trắng
TCVN 6067:2004, Xi măng poóc lăng bền sun phát - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6069:2007, Xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt
TCVN 6260:2009, Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6882:2001, Phụ gia khoáng cho xi măng
TCVN 7711:2007, Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sulfat
TCVN 7712:2007, Xi măng poóc lăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt
TCVN 7713:2007, Phương pháp xác định sự thay đổi chiều dài thanh vữa trong dung dịch sun phát.
TCVN 7445-1¸2:2004, Xi măng Giếng khoan chủng loại G
TCVN 7569:2007, Xi măng alumin
TCVN… :2011, Xi măng đóng rắn nhanh - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 8873:2011, Xi măng nở - Yêu cầu kỹ thuật
TCXDVN 311:2004, Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho xi măng và vữa: Silicafume và tro trấu nghiền mịn*)
TCXDVN 324:2004, Xi măng xây trát*
TCXDVN 325:2004, Phụ gia hóa học cho bê tông*
TCXDVN 327:2004, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển*
TCXDVN 356:2005, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế*
TCXDVN 395:2007, Phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn*
3.1 Khi thiết kế và thi công các công trình xây dựng phải căn cứ vào tiêu chuẩn này để lựa chọn loại xi măng phù hợp với yêu cầu thiết kế thi công công trình và môi trường sử dụng.
3.2 Các loại xi măng có công dụng đặc biệt được dùng khi công trình có yêu cầu hoặc có chỉ dẫn trong thiết kế.
4 Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng xi măng
4.1 Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng loại xi măng phù hợp với công trình xây dựng
Xi măng được lựa chọn và sử dụng theo quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Hướng dẫn lựa chọn loại xi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 395:2007 về phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 311:2004 về phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa: silicafume và tro trấu nghiền mịn do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 324:2004 về xi măng xây trát - phần 1: yêu cầu kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 325:2004 về phụ gia hoá học cho bê tông do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 356:2005 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - tiêu chuẩn thiết kế
- 6Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 65:1989 về quy chuẩn sử dụng hợp lý xi măng trong xây dựng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4033:1995 về Xi măng Póoc lăng Puzôland - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:2000 về xi măng poóc lăng trắng
- 9Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 327:2004 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển do Bộ Xây dựng ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7711:2007 về Xi măng pooclăng hỗn hợp bền sulfat
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4314:2003 về Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 về Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6067:2004 về Xi măng poóc lăng bền sunphat - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7713:2007 về Xi măng - Xác định sự thay đổi chiều dài thanh vữa trong dung dịch sulfat
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2009 về Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7445-1:2004 về Xi măng giếng khoan chủng loại G - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6882:2001 về Phụ gia khoáng cho xi măng
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7569:2007 về Xi măng Alumin
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6069:2007 về Xi măng pooclăng ít toả nhiệt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9035:2011 về Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng xi măng trong xây dựng
- Số hiệu: TCVN9035:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
